Jacob Shaffelburg
Số áo #18Forward
Canada
Câu lạc bộ hiện tại
LAFC
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Shaffelburg trong màu áo đội tuyển Canada tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Jacob Everett Shaffelburg | ||
| Ngày sinh | 26 tháng 11, 1999 | ||
| Nơi sinh | Kentville, Nova Scotia, Canada | ||
| Chiều cao | 1,78 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Los Angeles FC | ||
| Số áo | 18 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Valley United SC | |||
| 2012–2014 | FC Nashville Heroes | ||
| 2014 | Sporting Kansas City | ||
| Manhattan SC | |||
| 2016–2019 | Toronto FC | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2017 | Toronto FC III | 1 | (0) |
| 2018 | Black Rock FC | 7 | (8) |
| 2019 | Toronto FC II | 15 | (2) |
| 2019–2022 | Toronto FC | 46 | (3) |
| 2021–2022 | → Toronto FC II (mượn) | 2 | (0) |
| 2022 | → Nashville SC (mượn) | 8 | (2) |
| 2023–2025 | Nashville SC | 74 | (9) |
| 2026– | Los Angeles FC | 6 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2020– | Canada | 31 | (6) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2025 | |||
Jacob Everett Shaffelburg (sinh ngày 26 tháng 11 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Canada thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Los Angeles FC tại Major League Soccer và đội tuyển quốc gia Canada.
Đầu đời
Shaffelburg chơi bóng đá trẻ cho Valley United SC và Đội Nova Scotia. Năm 2012, anh gia nhập FC Nashville Heroes, nơi anh thi đấu tại U.S. Club Soccer National Cup 2012. Tháng 1 năm 2014, anh gia nhập học viện Sporting Kansas City, nơi anh thi đấu trong một tháng. Shaffelburg thể hiện sự vượt trội ở môn chạy việt dã và điền kinh trong những năm trung học cơ sở. Anh giành chiến thắng ở nội dung 3000 m nam trẻ NSSAF vào tháng 6 năm 2014 với thành tích ấn tượng dưới 10 phút. Các tuyển trạch viên đại học vẫn suy đoán anh có thể đạt tới trình độ nào nếu tiếp tục theo đuổi môn chạy.
Khi 15 tuổi, anh bắt đầu theo học trung học tại Massachusetts ở Berkshire School, nơi anh thi đấu cho chương trình bóng đá được đánh giá cao của trường. Anh đóng vai trò quan trọng trong đội, ghi bốn bàn trong hai trận ở vòng play-off NEPSAC năm cuối trung học (2018), giúp Berkshire giành danh hiệu thứ năm trong bảy năm và được vinh danh là Cầu thủ bóng đá nam trung học Massachusetts xuất sắc nhất năm 2017–18 của Gatorade. Khi ở Hoa Kỳ, anh cũng chơi bóng đá trẻ cho Manhattan SC, nơi anh giành chức vô địch U-16 quốc gia U.S. Club Soccer năm 2016.
Anh gia nhập Toronto FC Academy vào năm 2016. Anh xuất hiện trong một trận giao hữu cho đội Atlantic Selects của HFX Wanderers FC vào năm 2018 trước đội U-21 của Fortuna Düsseldorf, trong đó anh ghi một bàn. Ban đầu, anh đã cam kết theo học University of Virginia bằng học bổng bóng đá, nhưng cuối cùng quyết định ký hợp đồng chuyên nghiệp.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Toronto FC II
Anh thi đấu một trận cho Toronto FC III tại League1 Ontario trong mùa giải 2017.
Black Rock
Năm 2018, anh thi đấu cho Black Rock FC tại Premier Development League. Anh kết thúc mùa giải với tư cách cầu thủ ghi bàn nhiều nhất đội với tám bàn thắng, ngang bằng với Ifunanyachi Achara.
Trở lại Toronto FC II
Tháng 11 năm 2018, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Toronto FC II và bắt đầu mùa giải 2019 với đội tại USL League One.
Toronto FC
Shaffelburg có lần ra sân đầu tiên cho Toronto FC tại CONCACAF Champions League 2019 vào ngày 19 tháng 2 năm 2019, và sau đó ký hợp đồng với Toronto FC với tư cách Cầu thủ Homegrown vào ngày 21 tháng 6 năm 2019. Anh có lần ra sân đầu tiên tại MLS vào ngày hôm sau, thi đấu 31 phút trước FC Dallas tại Frisco, Texas. Bốn ngày sau, vào ngày 26 tháng 6, anh có lần đá chính đầu tiên cho Toronto FC tại BMO Field, thực hiện một pha kiến tạo trong chiến thắng 3–2 trước Atlanta United FC, góp công vào bàn thắng nhanh nhất trong lịch sử TFC chỉ sau 29 giây của trận đấu. Shaffelburg nhanh chóng có mặt trong đội hình xuất phát sau khi ký hợp đồng, nhận được những đánh giá tích cực từ ban huấn luyện nhờ tốc độ của mình.
Anh ghi bàn thắng đầu tiên ở phút 74 vào ngày 15 tháng 5 năm 2021, trong trận hòa 1–1 trước New York City. Ngày 3 tháng 9, anh được cho Toronto FC II mượn. Sau khi mùa giải 2021 kết thúc, Toronto kích hoạt điều khoản gia hạn của Shaffelburg cho mùa giải 2022. Anh lại có một đợt cho mượn ngắn đến đội hai vào năm 2022.
Nashville SC

Tháng 8 năm 2022, Shaffelburg gia nhập Nashville SC theo dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải 2022, kèm điều khoản mua đứt vào năm 2023. Anh có trận ra mắt Nashville vào ngày 21 tháng 8 trước FC Dallas và ghi một bàn trong chiến thắng 4–0. Sau mùa giải, Nashville kích hoạt điều khoản mua đứt cho mùa giải 2023 và ký với anh hợp đồng gia hạn bốn năm, kèm điều khoản gia hạn cho câu lạc bộ đến năm 2027.
Los Angeles FC
Ngày 29 tháng 12 năm 2025, Shaffelburg được Los Angeles FC chiêu mộ từ Nashville SC để đổi lấy 1.000.000 đô la tiền General Allocation Money (GAM).
Sự nghiệp quốc tế
Trẻ
Shaffelburg có tên trong danh sách sơ bộ U-23 Canada tham dự Vòng loại bóng đá nam Olympic CONCACAF 2020 vào ngày 26 tháng 2 năm 2020.
Đội tuyển quốc gia
Shaffelburg nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Canada vào ngày 3 tháng 1 năm 2020, cho các trận gặp Barbados và Iceland. Ngày 10 tháng 1 năm 2020, anh có trận ra mắt khi vào sân thay người trước Barbados.
Tháng 6 năm 2023, Shaffelburg được triệu tập vào đội hình Canada tham dự Cúp Vàng CONCACAF 2023. Ngày 9 tháng 7, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Canada trong trận tứ kết của giải gặp Hoa Kỳ. Trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 2–2, nhưng Canada thua 3–2 trong loạt sút luân lưu sau đó.
Tháng 6 năm 2024, Shaffelburg có tên trong danh sách 26 cầu thủ của Canada tham dự Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024. Trong trận thứ hai vòng bảng của Canada tại giải, anh kiến tạo cho Jonathan David, người ghi bàn thắng đầu tiên của Canada tại giải đấu trong chiến thắng 1–0 trước Peru; đây là chiến thắng đầu tiên của Canada tại giải. Trong trận tứ kết gặp Venezuela, anh ghi bàn cho Canada trong trận hòa 1–1, trận đấu mà họ sau đó thắng trên loạt sút luân lưu. Canada bị Argentina đánh bại ở bán kết.
Đời tư
Anh có biệt danh là Maritime Messi.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 13 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Playoffs | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Toronto FC III | 2017 | League1 Ontario | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| Black Rock FC | 2018 | PDL | 7 | 8 | — | — | — | — | 7 | 8 | ||||
| Toronto FC II | 2019 | USL League One | 15 | 2 | — | — | — | — | 15 | 2 | ||||
| Toronto FC | 2019 | Major League Soccer | 10 | 0 | — | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 13 | 0 | ||
| 2020 | 4 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | 5 | 0 | |||||
| 2021 | 19 | 3 | — | 3 | 1 | 4 | 0 | — | 26 | 4 | ||||
| 2022 | 13 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | — | 16 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 46 | 3 | 0 | 0 | 8 | 1 | 5 | 0 | 1 | 0 | 60 | 4 | ||
| Nashville SC (mượn) | 2022 | Major League Soccer | 8 | 2 | 1 | 0 | — | — | — | 9 | 2 | |||
| Nashville SC | 2023 | 28 | 3 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | 6 | 1 | 39 | 4 | ||
| 2024 | 23 | 2 | — | — | 4 | 3 | 2 | 0 | 29 | 6 | ||||
| 2025 | 23 | 4 | 3 | 0 | 3 | 0 | — | — | 29 | 4 | ||||
| Nashville tổng cộng | 82 | 11 | 6 | 0 | 6 | 0 | 4 | 3 | 8 | 1 | 106 | 15 | ||
| Los Angeles FC | 2026 | Major League Soccer | 6 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 157 | 24 | 6 | 0 | 14 | 1 | 13 | 3 | 9 | 1 | 199 | 29 | ||
- ^ a b c d Số lần ra sân tại CONCACAF Champions League/Cup
- ^ Bao gồm hai lần ra sân ở vòng bảng MLS is Back Tournament
- ^ Lần ra sân ở vòng đấu loại trực tiếp MLS is Back Tournament
- ^ Bao gồm lần ra sân trong trận chung kết Canadian Championship 2020 (thi đấu năm 2022)
- ^ a b Số lần ra sân tại Leagues Cup
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Canada | 2020 | 1 | 0 |
| 2021 | 2 | 0 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2023 | 3 | 1 | |
| 2024 | 13 | 5 | |
| 2025 | 11 | 0 | |
| Tổng cộng | 31 | 6 | |
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Canada trước.
| Số | Ngày | Sân vận động | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 9 tháng 7 năm 2023 | TQL Stadium, Cincinnati, Hoa Kỳ | 7 | 2–1 | 2–2 (2–3 p) | Cúp Vàng CONCACAF 2023 | |
| 2 | 23 tháng 3 năm 2024 | Toyota Stadium, Frisco, Hoa Kỳ | 8 | 2–0 | 2–0 | Vòng play-off vòng loại Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024 | |
| 3 | 5 tháng 7 năm 2024 | AT&T Stadium, Arlington, Hoa Kỳ | 14 | 1–0 | 1–1 (4–3 p) | Cúp bóng đá Nam Mỹ 2024 | |
| 4 | 7 tháng 9 năm 2024 | Children's Mercy Park, Kansas City, Hoa Kỳ | 17 | 1–0 | 2–1 | Giao hữu | |
| 5 | 19 tháng 11 năm 2024 | BMO Field, Toronto, Canada | 20 | 2–0 | 3–0 | CONCACAF Nations League 2024–25 | |
| 6 | 3–0 |
Danh hiệu
Toronto FC
Nashville SC
Cá nhân
- Giải Cầu thủ trẻ Canada xuất sắc nhất Canadian Championship: 2021
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số