Juan Manuel Sanabria
Số áo #8Midfielder
Uruguay
Câu lạc bộ hiện tại
Real Salt Lake
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Juan Manuel Sanabria Magole | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 29 tháng 3, 2000 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Florida, Uruguay | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,72 m (5 ft 8 in)[chuyển đổi: số không hợp lệ] | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ, Hậu vệ cánh trái | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Real Salt Lake | ||||||||||||||||
| Số áo | 8 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Nacional Florida | |||||||||||||||||
| 2012–2018 | Nacional | ||||||||||||||||
| 2018–2019 | Atlético Madrid | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2019–2021 | Atlético Madrid B | 31 | (3) | ||||||||||||||
| 2020–2023 | Atlético Madrid | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2021 | → Zaragoza (cho mượn) | 13 | (1) | ||||||||||||||
| 2021–2023 | → Atlético San Luis (cho mượn) | 69 | (3) | ||||||||||||||
| 2023–2026 | Atlético San Luis | 76 | (4) | ||||||||||||||
| 2026– | Real Salt Lake | 0 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2014–2015 | Uruguay U15 | 24 | (0) | ||||||||||||||
| 2016–2017 | Uruguay U17 | 24 | (1) | ||||||||||||||
| 2017 | Uruguay U18 | 9 | (2) | ||||||||||||||
| 2018–2019 | Uruguay U20 | 23 | (1) | ||||||||||||||
| 2020 | Uruguay U23 | 8 | (1) | ||||||||||||||
| 2025– | Uruguay | 5 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 April 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 March 2026 | |||||||||||||||||
Juan Manuel Sanabria Magole (sinh ngày 29 tháng 3 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uruguay hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ hoặc hậu vệ cánh trái cho câu lạc bộ thuộc giải Major League Soccer Real Salt Lake và đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sanabria sinh ra ở Florida, và gia nhập hệ thống đào tạo trẻ của Nacional vào năm 2012 từ câu lạc bộ quê nhà Club Nacional de Florida. Vào tháng 1 năm 2017, Atlético Madrid đã đạt được thỏa thuận với Nacional về việc chuyển nhượng Sanabria, và cầu thủ này sẽ gia nhập câu lạc bộ mới sau sinh nhật lần thứ 18 của mình. Anh chính thức gia nhập Atleti vào ngày 23 tháng 7 năm 2018, và được xếp vào đội hình Juvenil A.
Được đôn lên đội dự bị cho chiến dịch 2019–20, Sanabria đã có trận ra mắt đội trưởng vào ngày 24 tháng 8 năm 2019, đá chính trong chiến thắng 2–1 trên sân khách tại giải Segunda División B trước Marino de Luanco. Bàn thắng đầu tiên của anh cho đội dự bị diễn ra vào ngày 7 tháng 9, khi anh ghi bàn thắng quyết định mang về chiến thắng 2–1 trên sân của UP Langreo.
Sanabria đã có trận ra mắt đội một cho Atleti vào ngày 16 tháng 1 măm 2020, vào sân ở những phút cuối để thay cho Ángel Correa trong chiến thắng 3–0 trên sân khách trước CD Cardassar tại mùa giải Copa del Rey. Vào ngày 26 tháng 1 tiếp theo, anh được cho mượn tại câu lạc bộ thuộc giải Segunda División Real Zaragoza trong phần còn lại của chiến dịch.
Sanabria đã có trận ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 12 tháng 2 năm 2021, thay thế cho Sergio Bermejo trong trận hòa 1–1 trên sân khách trước CE Sabadell FC.
Vào ngày 10 tháng 2 năm 2026, Sanabria gia nhập câu lạc bộ thuộc giải Major League Soccer Real Salt Lake cho đến hết mùa giải 2029-30 của họ.
Sự nghiệp quốc tế
Sanabria từng đại diện cho Uruguay ở nhiều cấp độ trẻ khác nhau. Với 88 lần ra sân cho các đội tuyển trẻ quốc gia, anh đã đại diện cho Uruguay tham dự Giải vô địch bóng đá U-15 Nam Mỹ 2015, Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ 2017, Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ 2019, Giải vô địch bóng đá u-20 thế giới 2019 và Giải tiền Olympic CONMEBOL 2020.
Vào tháng 6 năm 2025, Sanabria nhận đợt triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia Uruguay. Anh có trận ra mắt vào ngày 10 tháng 10 năm 2025 trong chiến thắng 1–0 tại một trận giao hữu trước Cộng hòa Dominica. Anh ghi bàn thắng đầu tiên sau đó ba ngày, vào ngày 13 tháng 10, trong chiến thắng 2–1 trước Uzbekistan. Vào ngày 31 tháng 5 năm 2026, anh được điền tên vào danh sách 26 cầu thủ của Uruguay tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Cuộc sống cá nhân
Sanabria là anh trai của cầu thủ bóng đá Lucas Sanabria.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 12 February 2021
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Atlético Madrid B | 2019–20 | Segunda División B | 22 | 3 | — | — | 1 | 0 | 23 | 3 | ||
| 2020–21 | 9 | 0 | — | — | — | 9 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 31 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 32 | 3 | ||
| Atlético Madrid | 2020–21 | La Liga | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | |
| Zaragoza (cho mượn) | 2020–21 | Segunda División | 13 | 1 | 0 | 0 | — | — | 13 | 1 | ||
| Atlético San Luis | 2021–22 | Liga MX | 30 | 1 | — | — | 1 | 0 | 31 | 1 | ||
| 2022–23 | 25 | 1 | — | — | 0 | 0 | 25 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 55 | 2 | — | — | 1 | 0 | 56 | 2 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 99 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 102 | 6 | ||
- ^ Ra sân tại vòng play-off thăng hạng.
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 31 March 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Uruguay | 2025 | 3 | 1 |
| 2026 | 2 | 0 | |
| Tổng cộng | 5 | 1 | |
- Bàn thắng và kết quả của Uruguay được để trước, cột tỷ số hiển thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Sanabria.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 10 năm 2025 | Hang Jebat Stadium, Malacca City, Malaysia | 2–0 | 2–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Nacional U20
Uruguay U20
- Huy chương bạc Đại hội Thể thao Nam Mỹ: 2018
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Juan Manuel Sanabria tại BDFutbol
- Juan Manuel Sanabria tại WorldFootball.net
Thống kê chỉ số