Quay lại
José Sá

José Sá

Số áo #1

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Portugal
Tuổi 33
Chiều cao 6' 4"
Cân nặng 174 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Wolverhampton Wanderers

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

José Sá
Sá trong màu áo đội tuyển Bồ Đào Nha vào năm 2026
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ José Pedro Malheiro de Sá
Ngày sinh 17 tháng 1, 1993 (33 tuổi)
Nơi sinh Braga, Bồ Đào Nha
Chiều cao 1,92 m (6 ft 4 in)
Vị trí Thủ môn
Thông tin đội
Đội hiện nay
Wolverhampton Wanderers
Số áo 1
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2002–2009 Palmeiras Braga
2009–2010 Merelinense
2011 Benfica
2011–2012 Marítimo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2015 Marítimo B 74 (0)
2013–2016 Marítimo 16 (0)
2016 Porto B 16 (0)
2016–2019 Porto 15 (0)
2018–2019 → Olympiacos (mượn) 21 (0)
2019–2021 Olympiacos 62 (0)
2021– Wolverhampton Wanderers 137 (0)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2012–2013 U-20 Bồ Đào Nha 14 (0)
2013–2015 U-21 Bồ Đào Nha 16 (0)
2016 U-23 Bồ Đào Nha 1 (0)
2023– Bồ Đào Nha 4 (0)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
Đại diện cho  Bồ Đào Nha
UEFA Nations League
Vô địch Bồ Đào Nha 2019
Vô địch Đức 2025
FIFA Confederations Cup
Hạng ba Nga 2017
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Á quân Cộng hòa Séc 2015
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:25, 25 tháng 5 năm 2025 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 31 tháng 3 năm 2026

José Pedro Malheiro de Sá (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ʒuˈzɛ sa]; sinh ngày 17 tháng 1 năm 1993) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha hiện đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers tại EFL Championship và đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha.

Trong sự nghiệp của mình, Sá từng chơi cho Marítimo, Porto (cả đội trẻ và đội một), Olympiacos và Wolverhampton Wanderers, từng 2 lần vô địch Giải bóng đá Hy Lạp với câu lạc bộ Olympiacos.

Sá cũng từng thi đấu cho U21 Bồ Đào Nha, từng vào tới chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 Châu Âu năm 2015. Sá cũng có tên trong danh sách cầu thủ của Bồ Đào Nha tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục 2017.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Marítimo

Sinh ra ở Braga, Sá hoàn thành quá trình phát triển với câu lạc bộ ở Madeira có tên là C.S. Marítimo. Ngày 23 tháng 1 năm 2013, Sá có trận debut với đội B, anh chơi đủ 90 phút trong trận hoà 0-0 trước U.D. Oliveirense ở Giải bóng đá hạng nhì Bồ Đào Nha.

Mùa hè năm 2013, Sá được đôn lên đội một bởi huấn luyện viên Pedro Martins. Sá chơi trận đầu tiên ở Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha vào ngày 18 tháng 8 trong chiến thắng 2-1 trước Benfica, và tiếp tục bắt chính ở trận đấu tiếp theo, trận thua 3-0 trước Porto.

Porto

Vào ngày 25 tháng 1 năm 2016, cả Sá và đồng đội Moussa Marega đều gia nhập Porto theo hợp đồng có thời hạn 4 năm rưỡi.Trong thời gian đầu ở câu lạc bộ, anh là sự lựa chọn thứ hai sau tuyển thủ Tây Ban Nha Iker Casillas

Sá có trận ra mắt tại UEFA Champions League trong trận thua 3-2 ở vòng bảng trước RB Leipzig và phạm lỗi ở phút thứ tám dẫn đến bàn thua đầu tiên.Sau đó anh được ra sân nhiều hơn,nhưng sau trận thua 5-0 trên sân nhà trước Liverpool,anh ấy lại mất vị trí của mình

Olympiakos

Sá chơi cho Olympiacos năm 2019

Vào ngày 31 tháng 8 năm 2018, theo yêu cầu của huấn luyện viên Sérgio Conceição ,Sá gia nhập Olympiacos FC theo dạng cho mượn kéo dài một mùa giải. Anh ấy trở thành sự lựa số một ngay sau khi đến vì đội được huấn luyện bởi người đồng hương và cựu huấn luyện viên của Marítimo,Martins.

Vào ngày 15 tháng 5 năm 2019,Sá chính thức gia nhập Olympiakos với một bản hợp đồng có thời hạn 4 năm.

Wolverhampton Wanderers

Vào ngày 15 tháng 7 năm 2021, Sá gia nhập câu lạc bộ Anh Wolverhampton Wanderers với phí chuyển nhượng 8 triệu euro,kèm theo bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.Anh gia nhập câu lạc bộ nhằm thay thế người đồng hương giàu kinh nghiệm Rui Patrício ,đã gia nhập AS Roma.Anh ra mắt Premier League trong trận thua 0-1 trước Leicester City

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 25 tháng 5 năm 2025
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Marítimo B 2012–13 Segunda Liga 18 0 — — — 18 0
2013–14 18 0 — — — 18 0
2014–15 38 0 — — — 38 0
Tổng cộng 74 0 — — — 74 0
Marítimo 2012–13 Primeira Liga 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2013–14 8 0 1 0 2 0 — 11 0
2014–15 3 0 0 0 1 0 — 4 0
2015–16 5 0 2 0 2 0 — 9 0
Tổng cộng 16 0 3 0 5 0 0 0 24 0
Porto B 2015–16 LigaPro 16 0 — — — 16 0
Porto 2015–16 Primeira Liga 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2016–17 1 0 2 0 3 0 0 0 6 0
2017–18 14 0 1 0 1 0 5 0 21 0
Tổng cộng 15 0 3 0 4 0 5 0 27 0
Olympiacos 2018–19 Super League Greece 21 0 3 0 — 7 0 31 0
2019–20 33 0 0 0 — 15 0 48 0
2020–21 29 0 2 0 — 12 0 43 0
Tổng cộng 83 0 5 0 — 34 0 122 0
Wolverhampton Wanderers 2021–22 Premier League 37 0 0 0 0 0 — 37 0
2022–23 36 0 1 0 2 0 — 39 0
2023–24 35 0 5 0 0 0 — 40 0
2024–25 29 0 0 0 1 0 — 30 0
2025–26 0 0 0 0 0 0 — 0 0
Tổng cộng 137 0 6 0 3 0 — 146 0
Tổng cộng sự nghiệp 341 0 17 0 12 0 39 0 409 0
  1. ^ Bao gồm Taça de Portugal, Greek Cup, FA Cup
  2. ^ Bao gồm Taça da Liga, EFL Cup
  3. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. ^ a b Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ Tám lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League

Quốc tế

Tính đến 31 tháng 3 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Bồ Đào Nha 2023 1 0
2024 2 0
2026 1 0
Tổng cộng 4 0

Danh hiệu

Porto B

Porto

Olympiacos

Bồ Đào Nha

Cá nhân

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 13 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
17 GIỜ : 45 PHÚT : 29 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL