Jehhanafee Mamah
Forward
N/A
Câu lạc bộ hiện tại
Thailand
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Bài viết này đề cập đến một sự kiện thể thao đang diễn ra. Thông tin có thể thay đổi nhanh chóng khi sự kiện tiếp diễn. Báo cáo tin tức ban đầu, điểm số hoặc số liệu thống kê có thể không đáng tin cậy. Các bản cập nhật mới nhất của bài viết này có thể không phản ánh thông tin mới nhất. (tháng 7/2026) |
| 2026 ASEAN Championship | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Thời gian | 24 tháng 7 – 26 tháng 8 |
| Số đội | 10 (từ 1 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 10 (tại 10 thành phố chủ nhà) |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 20 |
| Số bàn thắng | 70 (3,5 bàn/trận) |
| Số khán giả | 234.204 (11.710 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | |
Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 (tiếng Anh: 2026 ASEAN Championship), thường được gọi là ASEAN Hyundai Cup 2026 vì lý do tài trợ hay đơn giản là ASEAN Cup 2026, là giải đấu lần thứ 16 của Giải vô địch bóng đá ASEAN, giải đấu bóng đá hai năm một lần dành cho các đội tuyển quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá ASEAN (AFF) tổ chức. Đây là lần đầu tiên giải đấu diễn ra dưới tên gọi ASEAN Hyundai Cup sau khi tập đoàn Hyundai Motor trở thành nhà tài trợ chính mới của giải, và cũng là giải đấu đánh dấu cột mốc kỷ niệm 30 năm kể từ khi giải đấu đầu tiên được tổ chức vào năm 1996.
Sự kiện lần đầu tiên được tổ chức vào tháng 7 và tháng 8, thay vì thời điểm mùa mưa cuối năm như trước đây. Hiện chưa có xác nhận chính thức về sự liên hệ giữa Giải vô địch bóng đá ASEAN với FIFA ASEAN Cup, giải đấu mới được FIFA công bố vào tháng 10 năm 2025.
Thể thức
ASEAN Hyundai Cup 2026 sẽ diễn ra theo thể thức giống như năm 2018. Chín đội xếp hạng cao nhất sẽ được đặc cách vượt qua vòng loại, trong khi các đội xếp thứ 10 và 11 thi đấu loại theo thể thức hai lượt trận. 10 đội tuyển tại vòng chung kết được chia thành hai bảng năm đội và thi đấu vòng tròn một lượt, trong đó mỗi đội thi đấu hai trận trên sân nhà và hai trận trên sân khách. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ tiến vào vòng loại trực tiếp, gồm hai lượt trận bán kết và chung kết cũng theo thể thức sân nhà–sân khách.
Quy định mới
Giải đấu áp dụng một số thay đổi về luật thi đấu tương tự như tại FIFA World Cup 2026, với mục đích chính là chống phân biệt đối xử, hạn chế câu giờ, cải thiện quan hệ cầu thủ - trọng tài và tối ưu hóa việc sử dụng trợ lý trọng tài video (VAR). Các quy định này bao gồm:
- Thẻ đỏ do dùng tay che miệng: Bất kỳ cầu thủ nào dùng tay, cánh tay hoặc áo đấu che miệng lại trong lúc xảy ra xung đột, tranh cãi với đối phương đều có thể bị truất quyền thi đấu.
- Phản ứng với trọng tài: Chỉ đội trưởng mới được phép tiếp cận và trao đổi với trọng tài về các quyết định trên sân. Các hành vi vây quanh trọng tài, chỉ tay, la hét hoặc phản ứng thái quá sẽ không còn được bỏ qua và có thể khiến cầu thủ phải nhận thẻ vàng.
- Giới hạn thời gian thay người: Cầu thủ được thay ra phải rời sân trong vòng 10 giây, nếu không cầu thủ dự bị sẽ chỉ được vào sân sau một phút bóng lăn.
- Quy tắc 5 giây: Trọng tài sẽ đếm ngược 5 giây bằng tay ở các tình huống ném biên và phát bóng lên. Nếu hết thời gian mà bóng chưa vào cuộc, quyền thực hiện sẽ chuyển cho đối phương (với tình huống phát bóng, đối phương được hưởng một quả phạt góc).
- Quy trình xử lý chấn thương ngoài sân: Cầu thủ (trừ thủ môn và một số trường hợp đặc thù) phải rời sân ít nhất 1 phút nếu được nhân viên y tế vào chăm sóc, nhằm hạn chế tình trạng câu giờ bằng giả chấn thương.
- Hành vi bỏ trận: Trọng tài có quyền rút thẻ đỏ trực tiếp nếu cầu thủ, thành viên đội bóng cố tình rời sân hoặc kích động cầu thủ khác rời sân để phản đối. Trong trường hợp trận đấu không thể tiếp tục, đội vi phạm sẽ bị xử thua.
- Phạm vi can thiệp VAR: Ngoài những tình huống đã được áp dụng trước đây như xác định bàn thắng, phạt đền, thẻ đỏ trực tiếp và nhận diện nhầm cầu thủ, VAR sẽ được phép kiểm tra thêm một số tình huống gây tranh cãi, như việc trọng tài rút thẻ vàng thứ 2 sai rõ ràng, phạt thẻ vàng hoặc thẻ đỏ nhầm cầu thủ, quyết định cho hưởng phạt góc không chính xác hoặc lỗi xảy ra trước khi trận đấu được bắt đầu lại.
Vòng loại
Chín đội tuyển đã được đặc cách vào thẳng vòng chung kết và được chia vào các nhóm tương ứng dựa trên thành tích tại hai giải đấu gần nhất. Brunei và Đông Timor, hai đội có thành tích thấp nhất, sẽ phải thi đấu vòng loại với nhau qua hai lượt trận để xác định đội thứ 10 và cũng là đội cuối cùng giành quyền tham dự vòng chung kết. Vào ngày 9 tháng 6 năm 2026, Đông Timor đã vượt qua Brunei để trở thành đội tuyển cuối cùng tham dự giải đấu.
Các đội tuyển tham dự
| Đội tuyển | Tham dự | Thành tích tốt nhất |
|---|---|---|
| 11 lần | Vòng bảng (1996, 2000, 2002, 2004, 2008, 2016, 2018, 2020, 2022, 2024) | |
| 16 lần | Á quân (2000, 2002, 2004, 2010, 2016, 2020) | |
| 15 lần | Vòng bảng (1996, 1998, 2000, 2002, 2004, 2007, 2008, 2010, 2012, 2014, 2018, 2020, 2022, 2024) | |
| 16 lần | Vô địch (2010) | |
| 16 lần | Hạng tư (2004), Bán kết (2016) | |
| 15 lần | Bán kết (2010, 2012, 2014, 2018, 2024) | |
| 16 lần | Vô địch (1998, 2004, 2007, 2012) | |
| 16 lần | Vô địch (2000, 2002, 2014, 2016, 2020, 2022) | |
| 16 lần | Vô địch (2008, 2018, 2024) | |
| 5 lần | Vòng bảng (2004, 2018, 2020, 2024) |
Bốc thăm
Lễ bốc thăm chia bảng diễn ra vào lúc 16:00 WIB (UTC+7) ngày 15 tháng 1 năm 2026 tại phim trường RCTI+ ở Jakarta, Indonesia.
Mỗi bảng sẽ bao gồm một đội tuyển từ mỗi nhóm hạt giống, tổng cộng năm nhóm với hai đội cho mỗi nhóm. Các đội tuyển được xếp vào các nhóm hạt giống dựa vào thành tích của hai giải đấu trước đó. Việc xếp hạng sẽ ưu tiên vị trí cao nhất mà đội tuyển đó đạt được trong hai giải đấu. Nếu thành tích ngang nhau, ưu tiên giải gần nhất.
Đuơng kim vô địch Việt Nam tự động được bốc thăm vào vị trí A1, trong khi Thái Lan tự động được bốc thăm vào vị trí B1. Do căng thẳng chính trị giữa Thái Lan và Campuchia, hai quốc gia này sẽ không được nằm chung bảng đấu.
Tại thời điểm bốc thăm, đội tuyển vượt qua vòng loại chưa được xác định và tự động được xếp vào nhóm 5.
| Nhóm | Đội tuyển | 2024 | 2022 |
|---|---|---|---|
| 1 | 1 | 2 | |
| 2 | 1 | ||
| 2 | 5 | 3 | |
| 4 | 5 | ||
| 3 | 3 | 7 | |
| 7 | 4 | ||
| 4 | 6 | 6 | |
| 8 | 8 | ||
| 5 | 9 | 9 | |
| 10 | VL |
Đội hình
Địa điểm
| Sân vận động Quốc gia Morodok Techo | Sân vận động Rajamangala | Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình | Sân vận động Thuwunna |
| Sức chứa: 60.000 | Sức chứa: 51.552 | Sức chứa: 40.192 | Sức chứa: 32.000 |
| Vị trí các sân vận động của Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 | |||
| Sân vận động Pakansari | Sân vận động Quốc gia Lào mới | ||
| Sức chứa: 30.000 | Sức chứa: 25.000 | ||
| Sân vận động Điền kinh Thành phố New Clark | Sân vận động Kuala Lumpur | Sân vận động Chonburi | Sân vận động Jalan Besar |
| Sức chứa: 20.000 | Sức chứa: 18.000 | Sức chứa: 8.680 | Sức chứa: 6.500 |
Lịch thi đấu
Dưới đây là lịch thi đấu của giải đấu.
| Giai đoạn | Các ngày | ||
|---|---|---|---|
| Vòng bảng | Lượt trận | Bảng A | Bảng B |
| Lượt đấu 1 | 24 tháng 7 năm 2026 | 25 tháng 7 năm 2026 | |
| Lượt đấu 2 | 27 tháng 7 năm 2026 | 28 tháng 7 năm 2026 | |
| Lượt đấu 3 | 31 tháng 7 năm 2026 | 1 tháng 8 năm 2026 | |
| Lượt đấu 4 | 3 tháng 8 năm 2026 | 4 tháng 8 năm 2026 | |
| Lượt đấu 5 | 7 tháng 8 năm 2026 | 8 tháng 8 năm 2026 | |
| Vòng đấu loại trực tiếp | Trận | Lượt đi | Lượt về |
| Bán kết | 15–16 tháng 8 năm 2026 | 18–19 tháng 8 năm 2026 | |
| Chung kết | 23 tháng 8 năm 2026 | 26 tháng 8 năm 2026 | |
Vòng bảng
Hai đội đứng đầu mỗi bảng tiến vào vòng bán kết.
- Các tiêu chí
Các đội được xếp hạng theo điểm (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, các tiêu chí sau đây sẽ được áp dụng theo thứ tự, để xác định thứ hạng (Quy định mục 16.3.4):
- Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội có liên quan;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm và sau khi đã áp dụng các tiêu chí đối đầu ở trên, vẫn còn hai hay nhiều đội có thứ hạng ngang nhau, tiếp tục áp dụng các tiêu chí trên cho riêng các đội này cho đến khi tính được thứ hạng cuối cùng. Nếu việc này không dẫn đến kết quả, áp dụng các tiêu chí tiếp theo;
- Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
- Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội liên quan và họ gặp nhau trong trận đấu cuối cùng của bảng;
- Điểm thẻ phạt (thẻ vàng = –1 điểm, thẻ đỏ gián tiếp (2 thẻ vàng) = –3 điểm, thẻ đỏ trực tiếp = –3 điểm, thẻ vàng và thẻ đỏ trực tiếp = –4 điểm);
- Bốc thăm của ban tổ chức.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 3 | 1 | 0 | 13 | 1 | +12 | 10 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 4 | 2 | 2 | 0 | 5 | 2 | +3 | 8 | ||
| 3 | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 5 | +4 | 7 | ||
| 4 | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 10 | −4 | 3 | ||
| 5 | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 15 | −15 | 0 |
| Đông Timor | 0–7 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Singapore | 2–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 0 | +10 | 12 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 4 | 3 | 0 | 1 | 7 | 3 | +4 | 9 | ||
| 3 | 4 | 2 | 0 | 2 | 12 | 7 | +5 | 6 | ||
| 4 | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 7 | −2 | 3 | ||
| 5 | 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 20 | −17 | 0 |
| Philippines | 1–4 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Malaysia | 4–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết Chi tiết (AFF) |
| Myanmar | 7–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
Vòng đấu loại trực tiếp
Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có kết quả hòa sau thời gian thi đấu chính thức, sẽ thi đấu tiếp hai hiệp phụ. Nếu hai đội vẫn hòa sau hiệp phụ, loạt sút luân lưu sẽ được sử dụng để xác định đội thắng cuộc.
Giống như thông lệ từ năm 2007, giải đấu không có trận tranh hạng ba.
Sơ đồ
| Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| A2 | ||||||||||||
| B1 | ||||||||||||
| Thắng bán kết 1 | ||||||||||||
| Thắng bán kết 2 | ||||||||||||
| B2 | ||||||||||||
| A1 | ||||||||||||
Bán kết
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Singapore | 15 tháng 8 | 18 tháng 8 | ||
| Malaysia | 16 tháng 8 | 19 tháng 8 |
Chung kết
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Thắng bán kết 1 | Thắng bán kết 2 | 22 tháng 8 | 26 tháng 8 |
Lượt đi
| Thắng bán kết 1 | v | Thắng bán kết 2 |
|---|---|---|
Lượt về
| Thắng bán kết 2 | v | Thắng bán kết 1 |
|---|---|---|
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
Đang có 70 bàn thắng ghi được trong 20 trận đấu, trung bình 3.5 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 8 tháng 8 năm 2026). Các cầu thủ được thể hiện bằng chữ in đậm vẫn đang thi đấu tại giải.
5 bàn
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
Iago Bento
Mon Rado
Ouk Sovann
Thom Haye
Ragnar Oratmangoen
Shayne Pattynama
Jens Raven
Sandy Walsh
Bounchay Chernvanglien
Photthavong Sangvilay
Damoth Thongkhamsavath
Endrick
Pavithran Gunalan
Wan Kuzain
Hein Htet Aung
Kyaw Min Oo
Lwin Moe Aung
Maung Maung Lwin
Myat Kaung Khant
Sato Daisuke
John Lucero
Shawal Anuar
Song Ui-young
Waris Choolthong
Worachit Kanitsribampen
Jehhanafee Mamah
Sarach Yooyen
Nguyễn Hai Long
Nguyễn Quang Hải
Nguyễn Văn Vĩ
1 bàn phản lưới nhà
Im Vakhim (trong trận gặp Việt Nam)
Nadeo Argawinata (trong trận gặp Campuchia)
2 bàn phản lưới nhà
Viengxay Sydavong (trong trận gặp Malaysia & Philippines)
Bảng xếp hạng
| Hạng | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Thua | BT | BB | HS | Điểm | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Bị loại ở bán kết | ||||||||||
| 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Bị loại ở vòng bảng | ||||||||||
| 5 | 4 | 2 | 1 | 1 | 9 | 5 | +4 | 7 | ||
| 6 | 4 | 2 | 0 | 2 | 12 | 7 | +5 | 6 | ||
| 7 | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 7 | –2 | 3 | ||
| 8 | 4 | 1 | 0 | 3 | 6 | 10 | –4 | 3 | ||
| 9 | 4 | 0 | 0 | 4 | 0 | 15 | –15 | 0 | ||
| 10 | 4 | 0 | 0 | 4 | 3 | 20 | –17 | 0 | ||
Tiếp thị
Bóng thi đấu
Quả bóng thi đấu chính thức của Giải vô địch bóng đá ASEAN 2026 được công bố vào ngày 23 tháng 1 năm 2026 bởi Adidas, đối tác cung cấp trang thiết bị chính thức cho giải đấu. Lấy cảm hứng từ thiết kế Teamgeist, quả bóng được tạo điểm nhấn bằng màu xanh navy và cam chủ đạo, thể hiện sức sống, tinh thần năng động của ASEAN cũng như bản sắc của giải đấu.
Tài trợ
| Đối tác danh xưng | Đối tác trao giải | Nhà tài trợ chính thức | Đối tác hỗ trợ chính thức | Đối tác trang bị chính thức | Đối tác cạo râu chính thức |
|---|---|---|---|---|---|
|
|
Đối tác truyền thông
Lần đầu tiên, Malaysia không thể giành được bản quyền phát sóng trong nước cho các trận đấu của đội tuyển quốc gia cũng như toàn bộ giải vô địch ASEAN, sau yêu cầu từ nhóm cổ động viên quá khích Ultras Malaya.
| Các nước trong khu vực quy định sở hữu bản quyền ASEAN Hyundai Cup 2026 | ||||
|---|---|---|---|---|
| Quốc gia | Mạng phát sóng | Kênh truyền hình | Phát thanh | Nền tảng trực tuyến |
| Bayon Television, RTB | RTB Aneka | — | Facebook: BTV Sports Ứng dụng: RTBGo | |
| Bayon Television | BTV News | — | Facebook: BTV Sports Instagram: BTV Sports | |
| MNC Media | RCTI, GTV, iNews, Sportstars, Zona Juara | MNC Trijaya FM | YouTube: RCTI Sports, iNews Premium Sports, Zona Juara Sports Ứng dụng: Vision+ | |
| Bayon Television | — | Facebook: BTV Sports | ||
| Sky Net | Sky Net Sports 3 | — | ||
| Cignal | One Sports, One Sports+ | — | Facebook: Philippine Football Federation | |
| Mediacorp | CH5 | — | meWATCH | |
| TrueVisions | True Sports 2, True Premier Football Channel | — | TrueVisions Now | |
| Bayon Television | — | Facebook: BTV Sports | ||
| FPT Play, Viettel, VNPT, VTV | VTV2, VTV6, VTV7, VTV10 | — | YouTube: FPT Bóng Đá, FPT Bóng Đá Việt, Ứng dụng: FPT Play, VTVgo, TV360, MyTV | |
| Đài truyền hình sở hữu bản quyền giải đấu ngoài khu vực Đông Nam Á | ||||
| Eclat Media | SPOTV | — | SPOTV Now | |
| Qiujing | — | Douyin | ||
| OneFootball | — | OneFootball | ||
| Toàn cầu | YouTube, OneFootball | — | ASEAN United FC, OneFootball | |
Xem thêm
Ghi chú
- ^ Indonesia thi đấu các trận đấu vòng bảng trên sân nhà tại Bogor, và dự kiến sẽ di chuyển đến Sân vận động Gelora Bung Karno tại Jakarta nếu đội lọt vào vòng đấu loại trực tiếp.
- ^ Philippines thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Điền kinh Thành phố New Clark do Sân vận động tưởng niệm Rizal – sân nhà chính của đội – đang được cải tạo.
- ^ Malaysia thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Kuala Lumpur do Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil – sân nhà chính của đội – đang được cải tạo để chuẩn bị cho Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2027.
- ^ Đông Timor thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại địa điểm trung lập do Sân vận động Quốc gia ở Dili không đáp ứng tiêu chuẩn của FIFA.
- ^ Singapore thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Jalan Besar do Sân vận động Quốc gia – sân nhà chính của đội – đã được sử dụng để chuẩn bị cho Lễ diễu hành Quốc khánh Singapore vào ngày 9 tháng 8.
- ^ a b Tiếp sóng từ FPT Play.
- ^ a b Đông Timor thi đấu các trận đấu trên sân nhà tại địa điểm trung lập do Sân vận động Quốc gia ở Dili không đáp ứng tiêu chuẩn của FIFA.