Jasem Al Mutar
Midfielder
Kuwait
Câu lạc bộ hiện tại
Kuwait
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Al Azraq | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Hiệp hội bóng đá Kuwait | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (Châu Á) | ||
| Liên đoàn khu vực | WAFF (Tây Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Andrés Carrasco | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Bader Al-Mutawa (181) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Bashar Abdullah (75) | ||
| Sân nhà | Sân vận động Quốc tế Jaber Al-Ahmad | ||
| Mã FIFA | KUW | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 133 | ||
| Cao nhất | 24 (12.1998) | ||
| Thấp nhất | 189 (12.2017) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 132 | ||
| Cao nhất | 28 (9.1980) | ||
| Thấp nhất | 136 (4.1966) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Maroc; 3 tháng 9 năm 1961) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 14 tháng 2 năm 2000) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Maroc; 4 tháng 9 năm 1961) (Leiria, Bồ Đào Nha; 19 tháng 11 năm 2003) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 1 (Lần đầu vào năm 1982) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 1, 1982 | ||
| Cúp bóng đá châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 11 (Lần đầu vào năm 1972) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch, 1980 | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait (tiếng Ả Rập: منتخب الكويت لكرة القدم, đã Latinh hoá: muntakhab alkuayt likurat alqadam) là đại diện của Kuwait trong các trận đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Kuwait. Đội đã 1 lần giành quyền tham dự vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 1982 dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên người Brasil Carlos Alberto Parreira. Tại giải đấu đó, đội đã để thua cả ba trận trước Anh, Pháp, Tiệp Khắc và dừng bước ở vòng bảng. Ở Cúp bóng đá châu Á, Kuwait lọt vào trận chung kết năm 1976 và lên ngôi vô địch bốn năm sau, vào năm 1980.
Tại sân chơi cấp khu vực, tuyển Kuwait đã 9 lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh, đây cũng là kỷ lục của giải. Ở cấp độ các đội tuyển trẻ, tuyển Olympic Kuwait đã một lần tham dự vòng chung kết Thế vận hội Mùa hè 2000. Thành tích đáng kể khác của bóng đá Kuwait là đội đã từng giữ kỷ lục về trận thắng đậm nhất trong một trận đấu quốc tế sau khi đè bẹp Bhutan với tỉ số 20–0 vào năm 2000. Kỷ lục này được phá năm sau đó bởi chiến thắng 22–0 của tuyển Úc trước tuyển Tonga.
Đội tuyển quốc gia Kuwait từng nhiều lần bị FIFA đình chỉ vì sự can thiệp của chính phủ và không tuân thủ các quy định, đáng chú ý là vào các năm 2007, 2008 và 2015. Các lệnh đình chỉ này sau đó được gỡ bỏ sau khi Kuwait tiến hành cải cách pháp lý. Tuy nhiên, chúng đã khiến đội tuyển bỏ lỡ những giải đấu lớn, bao gồm vòng loại World Cup 2018 và vòng loại Asian Cup 2019, đồng thời khiến thứ hạng FIFA của Kuwait tụt giảm nghiêm trọng. Sau khi lệnh đình chỉ được dỡ bỏ, Kuwait đã đăng cai tổ chức Cúp bóng đá Vùng Vịnh năm 2017.
Lịch sử
Những thành công đầu tiên
Trận đấu quốc tế đầu tiên của Kuwait diễn ra tại Đại hội Thể thao Ả Rập 1961 gặp Libya và kết thúc với tỉ số hòa 2–2. Thất bại nặng nề nhất của họ là hai trận thua 0–8 trước Cộng hòa Ả Rập Thống nhất và Bồ Đào Nha. Kuwait là chủ nhà của Cúp vùng Vịnh Ả Rập 1974 tại Sân vận động Câu lạc bộ Thể thao Al Kuwait và giành chức vô địch lần thứ ba liên tiếp. Họ tiếp tục giành chức vô địch Asian Cup năm 1980. Đội tuyển Kuwait lần đầu dự World Cup vào năm 1982 tại Tây Ban Nha, nằm ở bảng 4, để thua Anh và Pháp nhưng cầm hòa Tiệp Khắc. Thứ hạng FIFA cao nhất của Kuwait là hạng 24, đạt được vào tháng 12 năm 1998.
Bader Al-Mutawa là cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất, còn Jasem Al-Huwaidi là chân sút ghi nhiều bàn nhất. Kuwait đã 10 lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh Ả Rập, trở thành đội thành công nhất giải đấu. Huấn luyện viên thành công nhất của họ là Luiz Felipe Scolari – người từng vô địch World Cup cùng Brazil – đã dẫn dắt Kuwait đăng quang Cúp vùng Vịnh Ả Rập 1990 sau khi đánh bại Qatar trong trận chung kết, trước khi rời đất nước vì cuộc xâm lược của Iraq cùng năm. Chiến thắng đậm nhất của Kuwait là 20–0 trước Bhutan vào ngày 14 tháng 2 năm 2000. Đây từng là kỷ lục thắng đậm nhất trong lịch sử bóng đá quốc tế cho đến khi Úc thắng Samoa thuộc Mỹ 31–0 vào ngày 11 tháng 4 năm 2001.
Ảnh hưởng từ cuộc xâm lược của Iraq
Cuộc xâm lược Kuwait của Iraq vào tháng 8 năm 1990 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait. Trong thời gian bị chiếm đóng, các hoạt động thể thao gần như tê liệt, nhiều vận động viên – trong đó có cầu thủ bóng đá – phải tản cư hoặc lưu vong. Trụ sở và cơ sở vật chất của Hiệp hội Bóng đá Kuwait bị hư hại, khiến mọi giải đấu trong nước bị đình chỉ và đội tuyển bỏ lỡ vòng loại Asian Cup 1992.
Một trong những sự kiện bi thương nhất là cái chết của Sheikh Fahad Al-Ahmed Al-Jaber Al-Sabah vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, khi ông hy sinh trong lúc bảo vệ cung điện. Ông từng là Chủ tịch Liên đoàn Bóng đá Kuwait (1978–1990) và thành viên Ủy ban Olympic Quốc tế (1981–1990). Dưới sự lãnh đạo của ông, Kuwait vô địch Asian Cup 1980 và giành vé dự World Cup 1982 – trở thành quốc gia Ả Rập châu Á đầu tiên làm được điều này. Sau khi qua đời, tên tuổi ông được tưởng nhớ qua các giải đấu và sân vận động mang tên ông.
Dù đối mặt nhiều khó khăn, đội tuyển Kuwait vẫn tham dự Đại hội Thể thao châu Á 1990 tại Bắc Kinh (23 tháng 9 – 6 tháng 10), nhờ sự tổ chức của Ủy ban Olympic Kuwait lưu vong đặt tại Ả Rập Xê Út, với lực lượng là các vận động viên đang ở nước ngoài khi chiến sự nổ ra. Theo Los Angeles Times ngày 17 tháng 9 năm 1990, có 42 vận động viên Kuwait, bao gồm 23 cầu thủ bóng đá, đến Bắc Kinh thi đấu.
Kuwait nằm ở bảng C cùng Thái Lan, Yemen và Hồng Kông. Họ xếp hạng bảy chung cuộc với 1 trận thắng, 1 trận hòa và 2 trận thua, ghi 3 bàn và để lọt lưới 4 bàn.
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 1 | +3 | 5 | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | 3 | |
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | −1 | 2 | |
| 4 | 3 | 0 | 2 | 1 | 0 | 2 | −2 | 2 |
Giải Vô địch bóng đá quốc gia Kuwait (Kuwaiti Premier League) cũng bị đình chỉ, khiến các cầu thủ mất đi cơ hội thi đấu cọ xát quan trọng. Nhiều sân tập và sân vận động bị hư hại hoặc trưng dụng cho mục đích quân sự trong thời gian bị chiếm đóng, càng làm gián đoạn quá trình chuẩn bị và phát triển của đội tuyển. Sau chiến tranh, khó khăn tài chính cũng khiến ngân sách dành cho thể thao bị cắt giảm, ảnh hưởng đến chất lượng tập luyện và hỗ trợ cho các vận động viên. Tuy nhiên, đội tuyển đã dần lấy lại phong độ. Năm 1996, Kuwait vô địch Cúp bóng đá Vùng Vịnh, thể hiện tinh thần kiên cường sau biến cố. Cùng năm, họ cũng lọt vào bán kết Asian Cup 1996 – một thành tích đáng khích lệ trong bối cảnh vừa tái thiết bóng đá sau chiến tranh. Những tác động lâu dài của cuộc xâm lược cho thấy ý chí phục hồi và quyết tâm của các cầu thủ cũng như giới thể thao Kuwait trong việc gây dựng lại di sản bóng đá của mình.
Bị đình chỉ
Ngày 30 tháng 10 năm 2007, FIFA đình chỉ Kuwait khỏi mọi hoạt động bóng đá quốc tế vì can thiệp của chính phủ vào Liên đoàn bóng đá quốc gia. Lệnh cấm này kéo dài chưa đến hai tuần trước khi được dỡ bỏ. Ngày 24 tháng 10 năm 2008, Kuwait lại bị FIFA đình chỉ do không tổ chức bầu cử Đại hội đồng đúng hạn; đến 22 tháng 12 năm 2008 lệnh cấm mới được gỡ tạm thời.
Ngày 16 tháng 10 năm 2015, Kuwait lần thứ ba bị treo giò khi FIFA không công nhận luật thể thao mới của nước này. Kuwait đã tìm cách kháng cáo tại Đại hội FIFA lần thứ 66 nhưng bị từ chối. Hệ quả là giải Cúp bóng đá Vùng Vịnh 2016 bị chuyển sang Qatar đăng cai. Đến ngày 6 tháng 12 năm 2017, lệnh cấm mới chính thức được dỡ bỏ sau khi Kuwait thông qua luật thể thao mới. Tuy nhiên, do thời gian dài không thi đấu, Kuwait rơi từ hạng 139 xuống hạng 189 trên bảng xếp hạng FIFA, đồng thời bỏ lỡ vòng loại World Cup 2018 và Asian Cup 2019. Ngay sau đó, ngày 7 tháng 12 năm 2017, Kuwait được thông báo sẽ đăng cai Cúp bóng đá Vùng Vịnh 2017 sau khi Ả Rập Xê Út, UAE và Bahrain rút lui khỏi giải tổ chức ở Qatar. Việc giải đấu chuyển sang Kuwait cũng tạo điều kiện để các quốc gia này trở lại tham dự.
Tái thiết nền bóng đá
Tại vòng loại World Cup 2022, Kuwait – sau nhiều năm bị treo giò mới bắt đầu tái thiết đội tuyển – nằm cùng bảng B với Úc, Jordan, Nepal và Đài Bắc Trung Hoa. Thành tích thi đấu cho thấy ảnh hưởng của các năm bất ổn, khi Kuwait có hai trận thua 0–3. Dù vậy, đây vẫn là chiến dịch vòng loại tốt nhất của Kuwait kể từ 2006, khi họ xếp nhì bảng nhưng không thể vào vòng 3. Tháng 6 năm 2022, Kuwait đăng cai vòng loại thứ ba Asian Cup 2023 nhưng không thể giành vé tham dự, để thua Indonesia và Jordan. Một năm sau, Kuwait được mời dự Giải vô địch bóng đá Nam Á 2023 và về nhì, thua Ấn Độ trong loạt sút luân lưu ở chung kết.
Đến tháng 6 năm 2024, Kuwait chính thức giành vé dự Asian Cup 2027 – lần đầu tiên sau 9 năm – và tiến vào vòng 3 vòng loại World Cup 2026. Tuy nhiên, sau trận hòa gây tranh cãi với Iraq (0–0), ban lãnh đạo Liên đoàn bóng đá Kuwait từ chức hàng loạt. Tổng thư ký và Giám đốc PR bị đình chỉ công tác, và Tiến sĩ Saleh Al-Majroub được bổ nhiệm làm quyền Tổng thư ký để điều hành giai đoạn chuyển tiếp. Từ đó, đội tuyển trải qua chuỗi kết quả thất thường: thua đậm Oman 0–4, hòa Palestine 2–2, thua Hàn Quốc 1–3, hòa Jordan 1–1, rồi tiếp tục hòa Yemen và thua hai trận liên tiếp trước Liban trong loạt trận giao hữu cuối năm.
Tại Cúp bóng đá Vùng Vịnh lần thứ 26 tổ chức ở Kuwait (21–31 tháng 12 năm 2024), đội đặt mục tiêu khẳng định vị thế “ông vua” giải đấu với 10 chức vô địch. Họ hòa Oman 1–1, thắng UAE 2–1, hòa Qatar 1–1 để vào bán kết với vị trí nhì bảng. Ở bán kết, Kuwait thua Bahrain 0–1 dù có nhiều cơ hội, dừng bước trước ngưỡng cửa chung kết. Giải đấu cho thấy sự trở lại mạnh mẽ của Kuwait với lối chơi gắn kết, nhận nhiều lời khen từ báo chí địa phương dù vẫn bị phê bình ở khả năng dứt điểm và công tác đào tạo trẻ. Bước sang năm 2025, phong độ vẫn chưa ổn định. Ngày 20 tháng 3, Kuwait hòa Iraq 2–2 ở Basra dù dẫn trước nhờ cú đúp của Yousef Nasser, nhưng để thủng lưới 2 bàn ở phút bù giờ. Năm ngày sau, họ tiếp Oman trên sân nhà và thua sát nút 0–1 với bàn thắng duy nhất của Issam Al-Subhi.
Danh hiệu
- Vô địch: 2010
- Vô địch: 1970; 1972; 1974; 1976; 1982; 1986; 1990; 1996; 1998; 2010
- Á quân: 1979
- Hạng ba: 2002; 2013
Thành tích tại các giải đấu
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| 1930 to 1962 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | |||||||||||||
| 1966 to 1970 | Không tham dự | Không tham dự | |||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 1 | 4 | 4 | 8 | |||||||||
| 12 | 8 | 1 | 3 | 23 | 10 | ||||||||||
| Vòng bảng | 21st | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | 9 | 7 | 1 | 1 | 20 | 6 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 2 | |||||||||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 6 | 3 | ||||||||||
| 6 | 3 | 2 | 1 | 21 | 4 | ||||||||||
| 12 | 6 | 2 | 4 | 17 | 9 | ||||||||||
| 6 | 4 | 1 | 1 | 9 | 3 | ||||||||||
| 12 | 6 | 1 | 5 | 19 | 15 | ||||||||||
| 6 | 1 | 1 | 4 | 8 | 12 | ||||||||||
| 8 | 4 | 2 | 2 | 13 | 10 | ||||||||||
| Bị FIFA đình chỉ thi đấu | 8 | 3 | 1 | 4 | 12 | 10 | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 4 | 2 | 2 | 19 | 7 | |||||||||
| 14 | 2 | 6 | 6 | 13 | 20 | ||||||||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | ||||||||||||||
| Tổng | Vòng bảng | 1/15 | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 6 | 115 | 54 | 22 | 39 | 192 | 119 | |
Thế vận hội
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1992)
| Thành tích tại Thế vận hội | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng | Bàn thua |
| 1900 đến 1956 | Không tham dự | ||||||
| 1960 đến 1976 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Tứ kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 4 | |
| 1984 đến 1988 | Không vượt qua vòng loại | ||||||
| Tổng cộng | 1 lần tứ kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 5 | 4 |
Cúp bóng đá châu Á
| Vòng chung kết | Vòng loại | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Không phải thành viên AFC | Không phải thành viên AFC | ||||||||||||||
| Rút lui | Rút lui | ||||||||||||||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 5 | 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 4 | ||
| Á quân | 2nd | 4 | 3 | 0 | 1 | 6 | 3 | Đặc cách vượt qua vòng loại | |||||||
| Vô địch | 1st | 6 | 4 | 1 | 1 | 13 | 6 | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||
| Hạng 3 | 3rd | 6 | 2 | 2 | 2 | 5 | 4 | Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch | |||||||
| Vòng bảng | 7th | 4 | 0 | 3 | 1 | 2 | 3 | 4 | 3 | 1 | 0 | 9 | 0 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 3 | |||||||||
| Hạng 4 | 4th | 6 | 2 | 2 | 2 | 9 | 7 | 4 | 2 | 2 | 0 | 9 | 5 | ||
| Tứ kết | 6th | 4 | 1 | 2 | 1 | 3 | 3 | 4 | 4 | 0 | 0 | 33 | 1 | ||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 7 | 6 | 5 | 1 | 0 | 17 | 5 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 4 | |||||||||
| Vòng bảng | 14th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 7 | 6 | 2 | 3 | 1 | 6 | 5 | ||
| 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | 6 | 2 | 3 | 1 | 10 | 7 | |||
| Bị FIFA đình chỉ thi đấu | 8 | 3 | 1 | 4 | 12 | 10 | |||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 11 | 5 | 2 | 4 | 24 | 13 | |||||||||
| Vượt qua vòng loại | 6 | 2 | 1 | 3 | 6 | 6 | |||||||||
| Tổng | Vô địch | 11/19 | 42 | 15 | 10 | 17 | 47 | 51 | 66 | 32 | 17 | 17 | 139 | 63 | |
- (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
| Thành tích tại Á vận hội | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | GP | W | D | L | GS | GA |
Giải vô địch bóng đá Tây Á
| Giải vô địch bóng đá Tây Á | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | ST | T | H | B | BT | BB | GD | |
| 2000 đến 2008 | Không tham dự | ||||||||
| Vô địch | 4 | 2 | 2 | 0 | 7 | 5 | +2 | ||
| Vòng bảng | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 4 | 0 | ||
| Hạng tư | 4 | 1 | 1 | 2 | 3 | 5 | –2 | ||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 3 | 0 | ||
| Tổng cộng | 4/9 | 12 | 6 | 4 | 4 | 17 | 17 | 0 | |
Cúp bóng đá vùng Vịnh
| Năm | Chủ nhà | Thành tích | ST | T | H | B | BT | BB |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1970 | Vô địch | 3 | 3 | 0 | 0 | 10 | 4 | |
| 1972 | 3 | 2 | 1 | 0 | 14 | 2 | ||
| 1974 | 4 | 4 | 0 | 0 | 16 | 0 | ||
| 1976 | 7 | 5 | 2 | 0 | 26 | 7 | ||
| 1979 | Á quân | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 4 | |
| 1982 | Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 8 | 2 | |
| 1984 | Hạng 6 | 6 | 1 | 2 | 3 | 4 | 8 | |
| 1986 | Vô địch | 6 | 5 | 1 | 0 | 11 | 4 | |
| 1988 | Hạng 5 | 6 | 1 | 2 | 3 | 3 | 4 | |
| 1990 | Vô địch | 4 | 3 | 1 | 0 | 10 | 2 | |
| 1992 | Hạng 5 | 5 | 2 | 0 | 3 | 5 | 8 | |
| 1994 | 5 | 1 | 1 | 3 | 2 | 6 | ||
| 1996 | Vô địch | 5 | 4 | 0 | 1 | 7 | 4 | |
| 1998 | 5 | 4 | 0 | 1 | 18 | 5 | ||
| 2002 | Hạng 4 | 5 | 1 | 2 | 2 | 4 | 6 | |
| 2003 | Hạng 6 | 6 | 1 | 2 | 3 | 6 | 9 | |
| 2004 | Hạng 4 | 5 | 2 | 1 | 2 | 7 | 7 | |
| 2007 | Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | |
| 2009 | Bán kết | 4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 2 | |
| 2010 | Vô địch | 5 | 3 | 2 | 0 | 7 | 2 | |
| 2013 | Hạng 3 | 5 | 3 | 0 | 2 | 9 | 3 | |
| 2014 | Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 7 | |
| 2017 | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | ||
| 2019 | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 7 | ||
| Tổng cộng | 24/24 | 10 lần vô địch | 112 | 56 | 23 | 33 | 198 | 112 |
Cúp bóng đá Ả Rập
| Năm | Thành tích | ST | T | H | B | BT | BB | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng tư | 4 | 1 | 0 | 3 | 5 | 15 | ||
| Hạng ba | 4 | 1 | 1 | 2 | 5 | 5 | ||
| Vòng bảng | 4 | 0 | 2 | 2 | 8 | 1 | ||
| 1985 | Không tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 4 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | ||
| Hạng ba | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 5 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 13 | 4 | |||
| Vòng bảng | 4 | 1 | 2 | 1 | 6 | 6 | ||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 2 | 4 | |||
| 2021 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng cộng | 3 lần hạng ba | 30 | 10 | 6 | 14 | 47 | 43 | |
Đội hình
Danh sách 26 cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Palestine và Hàn Quốc vào tháng 6 năm 2025.
Số lần ra sân và số bàn thắng được tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu gặp Oman.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Ahmed A'adi Al-Khaldi | 28 tháng 3, 1989 | 1 | 0 | |
| 22 | TM | Sulaiman Abdulghafour | 26 tháng 2, 1991 | 48 | 0 | |
| 23 | TM | Saud Al-Hoshan | 18 tháng 3, 2000 | 0 | 0 | |
| TM | Khaled Al-Rashidi | 20 tháng 4, 1987 | 42 | 0 | ||
| 2 | HV | Khaled Al-Fadhli | 23 tháng 2, 2002 | 1 | 0 | |
| 3 | HV | Meshari Ghanem | 15 tháng 9, 1998 | 23 | 0 | |
| 4 | HV | Rashed Al-Dousari | 18 tháng 7, 2000 | 18 | 0 | |
| 5 | HV | Fahad Al-Hajeri | 10 tháng 11, 1991 | 104 | 6 | |
| 6 | HV | Jasem Al-Mutar | 17 tháng 4, 2006 | 2 | 0 | |
| 7 | HV | Muath Al-Dhefiri | 20 tháng 5, 1997 | 6 | 0 | |
| 12 | HV | Hamad Al-Harbi | 25 tháng 7, 1992 | 46 | 0 | |
| 13 | HV | Mohammad Khaled | 24 tháng 5, 1996 | 8 | 0 | |
| HV | Abdulwahab Al-Awadi | 2 tháng 6, 2002 | 0 | 0 | ||
| HV | Hassan Al-Enezi | 1 tháng 9, 2000 | 25 | 1 | ||
| 8 | TV | Ahmed Al-Dhefiri | 9 tháng 1, 1992 | 74 | 5 | |
| 10 | TV | Fawaz Ayedh | 21 tháng 2, 1997 | 32 | 1 | |
| 14 | TV | Redha Hani | 22 tháng 4, 1996 | 45 | 1 | |
| 16 | TV | Mobarak Al-Faneeni | 21 tháng 1, 2000 | 37 | 5 | |
| 17 | TV | Muath Al-Enezi | 16 tháng 7, 2003 | 12 | 1 | |
| 18 | TV | Hussain Ashkanani | 26 tháng 1, 2002 | 7 | 0 | |
| 19 | TV | Mahdi Dashti | 26 tháng 10, 2001 | 13 | 0 | |
| 9 | TĐ | Ahmad Zanki | 17 tháng 12, 1995 | 15 | 1 | |
| 11 | TĐ | Talal Al-Qaisi | 24 tháng 2, 2002 | 0 | 0 | |
| 15 | TĐ | Yousef Majed | 14 tháng 1, 2005 | 10 | 0 | |
| 20 | TĐ | Abdulrahman Al-Rashidi | 12 tháng 1, 2004 | 0 | 0 | |
| 21 | TĐ | Salman Al-Awadhi | 21 tháng 5, 2001 | 19 | 2 | |
| TĐ | Mohammad Daham | 17 tháng 2, 2000 | 29 | 7 | ||
| TĐ | Yousef Nasser | 9 tháng 10, 1990 | 121 | 55 | ||
Triệu tập gần đây
Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Hameed Al-Qallaf | 10 tháng 8, 1987 | 35 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| TM | Hussein Kankoune | 16 tháng 4, 1989 | 2 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| HV | Amer Al-Fadhel | 21 tháng 4, 1988 | 66 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| HV | Ali Atiq | 22 tháng 5, 1996 | 1 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| HV | Meshari Ghanam | 28 tháng 8, 1997 | 1 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| HV | Abdulaziz Naji | 19 tháng 8, 2001 | 1 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| HV | Dhari Said | 2 tháng 5, 1987 | 9 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| TV | Redha Abujabarah | 27 tháng 10, 1996 | 7 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| TV | Abdullah Al Buraiki | 12 tháng 8, 1987 | 32 | 3 | {{{lần cuối}}} | |
| TV | Sultan Al Enezi | 13 tháng 9, 1992 | 26 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| TV | Talal Al Fadhel | 11 tháng 8, 1990 | 6 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| TV | Khaled Shaman | 14 tháng 8, 1996 | 0 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
| TV | Faisal Zaid | 9 tháng 10, 1991 | 42 | 5 | {{{lần cuối}}} | |
| TĐ | Faisal Ajab | 23 tháng 1, 1993 | 10 | 0 | {{{lần cuối}}} | |
Huấn luyện viên trưởng
Thành tích đối đầu
- Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2025
| Thành tích đối đầu của Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đội tuyển | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ||
| 3 | 3 | 0 | 0 | 8 | 2 | +6 | |||
| 1 | 1 | 0 | 1 | 2 | 1 | +1 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | |||
| 14 | 5 | 2 | 7 | 12 | 22 | -10 | |||
| 2 | 0 | 2 | 0 | 2 | 2 | 0 | |||
| 51 | 22 | 14 | 15 | 72 | 50 | +22 | |||
| 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 1 | +6 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 20 | 0 | +20 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | -1 | |||
| 5 | 0 | 3 | 2 | 6 | 9 | -3 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | -4 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | -2 | |||
| 20 | 5 | 5 | 10 | 17 | 29 | -12 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 1 | 3 | -2 | |||
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 9 | -8 | |||
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 3 | -3 | |||
| 14 | 2 | 7 | 5 | 14 | 24 | -10 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | -1 | |||
| 7 | 2 | 2 | 3 | 5 | 6 | -1 | |||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 5 | -4 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 | -7 | |||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 4 | -2 | |||
| 7 | 6 | 1 | 0 | 18 | 4 | +14 | |||
| 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 | -2 | |||
| 7 | 1 | 4 | 2 | 3 | 4 | -1 | |||
| 7 | 2 | 3 | 2 | 19 | 8 | +11 | |||
| 7 | 2 | 3 | 2 | 12 | 8 | +4 | |||
| 29 | 7 | 8 | 13 | 27 | 35 | -8 | |||
| 38 | 10 | 12 | 16 | 40 | 50 | -10 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | -2 | |||
| 5 | 4 | 0 | 1 | 8 | 2 | +6 | |||
| 30 | 10 | 13 | 7 | 40 | 33 | +6 | |||
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 0 | +5 | |||
| 14 | 6 | 7 | 1 | 20 | 12 | +8 | |||
| 25 | 8 | 3 | 14 | 21 | 37 | -16 | |||
| 5 | 3 | 1 | 1 | 11 | 5 | +6 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | +2 | |||
| 2 | 1 | 1 | 0 | 3 | 1 | +2 | |||
| 32 | 16 | 9 | 7 | 54 | 30 | +24 | |||
| 7 | 2 | 2 | 3 | 9 | 13 | -4 | |||
| 2 | 1 | 1 | 0 | 2 | 1 | +1 | |||
| 2 | 2 | 0 | 0 | 18 | 1 | +17 | |||
| 13 | 9 | 2 | 2 | 33 | 8 | +25 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | -2 | |||
| 3 | 3 | 0 | 0 | 14 | 4 | +10 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | |||
| 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 11 | 0 | +11 | |||
| 5 | 1 | 2 | 1 | 9 | 12 | -3 | |||
| 6 | 4 | 0 | 2 | 21 | 8 | +13 | |||
| 10 | 9 | 1 | 0 | 37 | 3 | +34 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | |||
| 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 8 | -3 | |||
| 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 3 | +1 | |||
| 34 | 12 | 11 | 11 | 48 | 33 | +15 | |||
| 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 0 | +10 | |||
| 11 | 7 | 2 | 2 | 22 | 11 | +11 | |||
| 4 | 4 | 0 | 0 | 9 | 2 | +7 | |||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | -2 | |||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 9 | -8 | |||
| 42 | 18 | 6 | 17 | 57 | 48 | +9 | |||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 2 | -1 | |||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 3 | -3 | |||
| 42 | 15 | 12 | 15 | 44 | 44 | 0 | |||
| 10 | 7 | 2 | 1 | 20 | 6 | +14 | |||
| 2 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | +2 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | -1 | |||
| 35 | 14 | 10 | 11 | 54 | 40 | +14 | |||
| 3 | 3 | 0 | 0 | 21 | 1 | +20 | |||
| 2 | 2 | 0 | 0 | 5 | 1 | +4 | |||
| 11 | 7 | 0 | 4 | 29 | 17 | +12 | |||
| 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | |||
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 8 | -6 | |||
| 5 | 3 | 2 | 0 | 13 | 4 | +9 | |||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 3 | -3 | |||
| 46 | 19 | 8 | 17 | 72 | 50 | +22 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | -2 | |||
| 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | -2 | |||
| 6 | 2 | 1 | 3 | 9 | 12 | -3 | |||
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 2 | +1 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 2 | 1 | +1 | |||
| 2 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | |||
| 10 | 5 | 5 | 0 | 18 | 4 | +14 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 5 | 1 | +4 | |||
| 3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 1 | +8 | |||
| 1 | 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | |||
| Tổng | 710 | 291 | 180 | 239 | 920 | 794 | +128 | ||
Chú thích
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait Lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2018 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA