Quay lại

Jasem Al Mutar

Midfielder

Quốc tịch Flag Kuwait
Tuổi 20
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Kuwait

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Kuwait
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhAl Azraq
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Kuwait
Liên đoàn châu lụcAFC (Châu Á)
Liên đoàn khu vựcWAFF (Tây Á)
Huấn luyện viên trưởngAndrés Carrasco
Thi đấu nhiều nhấtBader Al-Mutawa (181)
Ghi bàn nhiều nhấtBashar Abdullah (75)
Sân nhàSân vận động Quốc tế Jaber Al-Ahmad
Mã FIFAKUW
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 133 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất24 (12.1998)
Thấp nhất189 (12.2017)
Hạng Elo
Hiện tại 132 Giảm 24 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất28 (9.1980)
Thấp nhất136 (4.1966)
Trận quốc tế đầu tiên
 Kuwait 2–2 Libya 
(Maroc; 3 tháng 9 năm 1961)
Trận thắng đậm nhất
 Kuwait 20–0 Bhutan 
(Thành phố Kuwait, Kuwait; 14 tháng 2 năm 2000)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 8–0 Kuwait 
(Maroc; 4 tháng 9 năm 1961)
 Bồ Đào Nha 8–0 Kuwait 
(Leiria, Bồ Đào Nha; 19 tháng 11 năm 2003)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 1982)
Kết quả tốt nhấtVòng 1, 1982
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự11 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtVô địch, 1980

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait (tiếng Ả Rập: منتخب الكويت لكرة القدم, đã Latinh hoá: muntakhab alkuayt likurat alqadam) là đại diện của Kuwait trong các trận đấu bóng đá quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội bóng đá Kuwait. Đội đã 1 lần giành quyền tham dự vòng chung kết Giải bóng đá vô địch thế giới vào năm 1982 dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên người Brasil Carlos Alberto Parreira. Tại giải đấu đó, đội đã để thua cả ba trận trước Anh, Pháp, Tiệp Khắc và dừng bước ở vòng bảng. Ở Cúp bóng đá châu Á, Kuwait lọt vào trận chung kết năm 1976 và lên ngôi vô địch bốn năm sau, vào năm 1980.

Tại sân chơi cấp khu vực, tuyển Kuwait đã 9 lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh, đây cũng là kỷ lục của giải. Ở cấp độ các đội tuyển trẻ, tuyển Olympic Kuwait đã một lần tham dự vòng chung kết Thế vận hội Mùa hè 2000. Thành tích đáng kể khác của bóng đá Kuwait là đội đã từng giữ kỷ lục về trận thắng đậm nhất trong một trận đấu quốc tế sau khi đè bẹp Bhutan với tỉ số 20–0 vào năm 2000. Kỷ lục này được phá năm sau đó bởi chiến thắng 22–0 của tuyển Úc trước tuyển Tonga.

Đội tuyển quốc gia Kuwait từng nhiều lần bị FIFA đình chỉ vì sự can thiệp của chính phủ và không tuân thủ các quy định, đáng chú ý là vào các năm 2007, 2008 và 2015. Các lệnh đình chỉ này sau đó được gỡ bỏ sau khi Kuwait tiến hành cải cách pháp lý. Tuy nhiên, chúng đã khiến đội tuyển bỏ lỡ những giải đấu lớn, bao gồm vòng loại World Cup 2018 và vòng loại Asian Cup 2019, đồng thời khiến thứ hạng FIFA của Kuwait tụt giảm nghiêm trọng. Sau khi lệnh đình chỉ được dỡ bỏ, Kuwait đã đăng cai tổ chức Cúp bóng đá Vùng Vịnh năm 2017.

Lịch sử

Những thành công đầu tiên

Trận đấu quốc tế đầu tiên của Kuwait diễn ra tại Đại hội Thể thao Ả Rập 1961 gặp Libya và kết thúc với tỉ số hòa 2–2. Thất bại nặng nề nhất của họ là hai trận thua 0–8 trước Cộng hòa Ả Rập Thống nhấtBồ Đào Nha. Kuwait là chủ nhà của Cúp vùng Vịnh Ả Rập 1974 tại Sân vận động Câu lạc bộ Thể thao Al Kuwait và giành chức vô địch lần thứ ba liên tiếp. Họ tiếp tục giành chức vô địch Asian Cup năm 1980. Đội tuyển Kuwait lần đầu dự World Cup vào năm 1982 tại Tây Ban Nha, nằm ở bảng 4, để thua Anh và Pháp nhưng cầm hòa Tiệp Khắc. Thứ hạng FIFA cao nhất của Kuwait là hạng 24, đạt được vào tháng 12 năm 1998.

Bader Al-Mutawa là cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều nhất, còn Jasem Al-Huwaidi là chân sút ghi nhiều bàn nhất. Kuwait đã 10 lần vô địch Cúp bóng đá vùng Vịnh Ả Rập, trở thành đội thành công nhất giải đấu. Huấn luyện viên thành công nhất của họ là Luiz Felipe Scolari – người từng vô địch World Cup cùng Brazil – đã dẫn dắt Kuwait đăng quang Cúp vùng Vịnh Ả Rập 1990 sau khi đánh bại Qatar trong trận chung kết, trước khi rời đất nước vì cuộc xâm lược của Iraq cùng năm. Chiến thắng đậm nhất của Kuwait là 20–0 trước Bhutan vào ngày 14 tháng 2 năm 2000. Đây từng là kỷ lục thắng đậm nhất trong lịch sử bóng đá quốc tế cho đến khi Úc thắng Samoa thuộc Mỹ 31–0 vào ngày 11 tháng 4 năm 2001.

Ảnh hưởng từ cuộc xâm lược của Iraq

Cuộc xâm lược Kuwait của Iraq vào tháng 8 năm 1990 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait. Trong thời gian bị chiếm đóng, các hoạt động thể thao gần như tê liệt, nhiều vận động viên – trong đó có cầu thủ bóng đá – phải tản cư hoặc lưu vong. Trụ sở và cơ sở vật chất của Hiệp hội Bóng đá Kuwait bị hư hại, khiến mọi giải đấu trong nước bị đình chỉ và đội tuyển bỏ lỡ vòng loại Asian Cup 1992.

Một trong những sự kiện bi thương nhất là cái chết của Sheikh Fahad Al-Ahmed Al-Jaber Al-Sabah vào ngày 2 tháng 8 năm 1990, khi ông hy sinh trong lúc bảo vệ cung điện. Ông từng là Chủ tịch Liên đoàn Bóng đá Kuwait (1978–1990) và thành viên Ủy ban Olympic Quốc tế (1981–1990). Dưới sự lãnh đạo của ông, Kuwait vô địch Asian Cup 1980 và giành vé dự World Cup 1982 – trở thành quốc gia Ả Rập châu Á đầu tiên làm được điều này. Sau khi qua đời, tên tuổi ông được tưởng nhớ qua các giải đấu và sân vận động mang tên ông.

Dù đối mặt nhiều khó khăn, đội tuyển Kuwait vẫn tham dự Đại hội Thể thao châu Á 1990 tại Bắc Kinh (23 tháng 9 – 6 tháng 10), nhờ sự tổ chức của Ủy ban Olympic Kuwait lưu vong đặt tại Ả Rập Xê Út, với lực lượng là các vận động viên đang ở nước ngoài khi chiến sự nổ ra. Theo Los Angeles Times ngày 17 tháng 9 năm 1990, có 42 vận động viên Kuwait, bao gồm 23 cầu thủ bóng đá, đến Bắc Kinh thi đấu.

Kuwait nằm ở bảng C cùng Thái Lan, YemenHồng Kông. Họ xếp hạng bảy chung cuộc với 1 trận thắng, 1 trận hòa và 2 trận thua, ghi 3 bàn và để lọt lưới 4 bàn.

Bảng C

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ
1  Thái Lan 3 2 1 0 4 1 +3 5
2  Kuwait 3 1 1 1 3 3 0 3
3  Hồng Kông 3 1 0 2 3 4 −1 2
4  Yemen 3 0 2 1 0 2 −2 2
Nguồn: RSSSF

Giải Vô địch bóng đá quốc gia Kuwait (Kuwaiti Premier League) cũng bị đình chỉ, khiến các cầu thủ mất đi cơ hội thi đấu cọ xát quan trọng. Nhiều sân tập và sân vận động bị hư hại hoặc trưng dụng cho mục đích quân sự trong thời gian bị chiếm đóng, càng làm gián đoạn quá trình chuẩn bị và phát triển của đội tuyển. Sau chiến tranh, khó khăn tài chính cũng khiến ngân sách dành cho thể thao bị cắt giảm, ảnh hưởng đến chất lượng tập luyện và hỗ trợ cho các vận động viên. Tuy nhiên, đội tuyển đã dần lấy lại phong độ. Năm 1996, Kuwait vô địch Cúp bóng đá Vùng Vịnh, thể hiện tinh thần kiên cường sau biến cố. Cùng năm, họ cũng lọt vào bán kết Asian Cup 1996 – một thành tích đáng khích lệ trong bối cảnh vừa tái thiết bóng đá sau chiến tranh. Những tác động lâu dài của cuộc xâm lược cho thấy ý chí phục hồi và quyết tâm của các cầu thủ cũng như giới thể thao Kuwait trong việc gây dựng lại di sản bóng đá của mình.

Bị đình chỉ

Ngày 30 tháng 10 năm 2007, FIFA đình chỉ Kuwait khỏi mọi hoạt động bóng đá quốc tế vì can thiệp của chính phủ vào Liên đoàn bóng đá quốc gia. Lệnh cấm này kéo dài chưa đến hai tuần trước khi được dỡ bỏ. Ngày 24 tháng 10 năm 2008, Kuwait lại bị FIFA đình chỉ do không tổ chức bầu cử Đại hội đồng đúng hạn; đến 22 tháng 12 năm 2008 lệnh cấm mới được gỡ tạm thời.

Ngày 16 tháng 10 năm 2015, Kuwait lần thứ ba bị treo giò khi FIFA không công nhận luật thể thao mới của nước này. Kuwait đã tìm cách kháng cáo tại Đại hội FIFA lần thứ 66 nhưng bị từ chối. Hệ quả là giải Cúp bóng đá Vùng Vịnh 2016 bị chuyển sang Qatar đăng cai. Đến ngày 6 tháng 12 năm 2017, lệnh cấm mới chính thức được dỡ bỏ sau khi Kuwait thông qua luật thể thao mới. Tuy nhiên, do thời gian dài không thi đấu, Kuwait rơi từ hạng 139 xuống hạng 189 trên bảng xếp hạng FIFA, đồng thời bỏ lỡ vòng loại World Cup 2018Asian Cup 2019. Ngay sau đó, ngày 7 tháng 12 năm 2017, Kuwait được thông báo sẽ đăng cai Cúp bóng đá Vùng Vịnh 2017 sau khi Ả Rập Xê Út, UAEBahrain rút lui khỏi giải tổ chức ở Qatar. Việc giải đấu chuyển sang Kuwait cũng tạo điều kiện để các quốc gia này trở lại tham dự.

Tái thiết nền bóng đá

Tại vòng loại World Cup 2022, Kuwait – sau nhiều năm bị treo giò mới bắt đầu tái thiết đội tuyển – nằm cùng bảng B với Úc, Jordan, NepalĐài Bắc Trung Hoa. Thành tích thi đấu cho thấy ảnh hưởng của các năm bất ổn, khi Kuwait có hai trận thua 0–3. Dù vậy, đây vẫn là chiến dịch vòng loại tốt nhất của Kuwait kể từ 2006, khi họ xếp nhì bảng nhưng không thể vào vòng 3. Tháng 6 năm 2022, Kuwait đăng cai vòng loại thứ ba Asian Cup 2023 nhưng không thể giành vé tham dự, để thua Indonesia và Jordan. Một năm sau, Kuwait được mời dự Giải vô địch bóng đá Nam Á 2023 và về nhì, thua Ấn Độ trong loạt sút luân lưu ở chung kết.

Đến tháng 6 năm 2024, Kuwait chính thức giành vé dự Asian Cup 2027 – lần đầu tiên sau 9 năm – và tiến vào vòng 3 vòng loại World Cup 2026. Tuy nhiên, sau trận hòa gây tranh cãi với Iraq (0–0), ban lãnh đạo Liên đoàn bóng đá Kuwait từ chức hàng loạt. Tổng thư ký và Giám đốc PR bị đình chỉ công tác, và Tiến sĩ Saleh Al-Majroub được bổ nhiệm làm quyền Tổng thư ký để điều hành giai đoạn chuyển tiếp. Từ đó, đội tuyển trải qua chuỗi kết quả thất thường: thua đậm Oman 0–4, hòa Palestine 2–2, thua Hàn Quốc 1–3, hòa Jordan 1–1, rồi tiếp tục hòa Yemen và thua hai trận liên tiếp trước Liban trong loạt trận giao hữu cuối năm.

Tại Cúp bóng đá Vùng Vịnh lần thứ 26 tổ chức ở Kuwait (21–31 tháng 12 năm 2024), đội đặt mục tiêu khẳng định vị thế “ông vua” giải đấu với 10 chức vô địch. Họ hòa Oman 1–1, thắng UAE 2–1, hòa Qatar 1–1 để vào bán kết với vị trí nhì bảng. Ở bán kết, Kuwait thua Bahrain 0–1 dù có nhiều cơ hội, dừng bước trước ngưỡng cửa chung kết. Giải đấu cho thấy sự trở lại mạnh mẽ của Kuwait với lối chơi gắn kết, nhận nhiều lời khen từ báo chí địa phương dù vẫn bị phê bình ở khả năng dứt điểm và công tác đào tạo trẻ. Bước sang năm 2025, phong độ vẫn chưa ổn định. Ngày 20 tháng 3, Kuwait hòa Iraq 2–2 ở Basra dù dẫn trước nhờ cú đúp của Yousef Nasser, nhưng để thủng lưới 2 bàn ở phút bù giờ. Năm ngày sau, họ tiếp Oman trên sân nhà và thua sát nút 0–1 với bàn thắng duy nhất của Issam Al-Subhi.

Danh hiệu

Vô địch: 1980
Á quân: 1976
Hạng ba: 1984
Vô địch: 2010
Vô địch: 1970; 1972; 1974; 1976; 1982; 1986; 1990; 1996; 1998; 2010
Á quân: 1979
Hạng ba: 2002; 2013
Hạng ba: 1964; 1992; 1998
1984 1982; 1998
1928 1986; 1994

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 to 1962 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1966 to 1970 Không tham dự Không tham dự
Tây Đức 1974 Không vượt qua vòng loại 6 1 1 4 4 8
Argentina 1978 12 8 1 3 23 10
Tây Ban Nha 1982 Vòng bảng 21st 3 0 1 2 2 6 9 7 1 1 20 6
México 1986 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 8 2
Ý 1990 4 3 0 1 6 3
Hoa Kỳ 1994 6 3 2 1 21 4
Pháp 1998 12 6 2 4 17 9
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 6 4 1 1 9 3
Đức 2006 12 6 1 5 19 15
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 1 1 4 8 12
Brasil 2014 8 4 2 2 13 10
Nga 2018 Bị FIFA đình chỉ thi đấu 8 3 1 4 12 10
Qatar 2022 Không vượt qua vòng loại 8 4 2 2 19 7
Canada México Hoa Kỳ 2026 14 2 6 6 13 20
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng Vòng bảng 1/15 3 0 1 2 2 6 115 54 22 39 192 119

Thế vận hội

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1992)
Thành tích tại Thế vận hội
Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1900 đến 1956 Không tham dự
1960 đến 1976 Không vượt qua vòng loại
Liên Xô 1980 Tứ kết 4 1 2 1 5 4
1984 đến 1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 1 lần tứ kết 4 1 2 1 5 4

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968 Rút lui Rút lui
Thái Lan 1972 Vòng bảng 5th 3 2 0 1 4 5 5 2 2 1 6 4
Iran 1976 Á quân 2nd 4 3 0 1 6 3 Đặc cách vượt qua vòng loại
Kuwait 1980 Vô địch 1st 6 4 1 1 13 6 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Singapore 1984 Hạng 3 3rd 6 2 2 2 5 4 Vượt qua vòng loại với tư cách đương kim vô địch
Qatar 1988 Vòng bảng 7th 4 0 3 1 2 3 4 3 1 0 9 0
Nhật Bản 1992 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 4 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Hạng 4 4th 6 2 2 2 9 7 4 2 2 0 9 5
Liban 2000 Tứ kết 6th 4 1 2 1 3 3 4 4 0 0 33 1
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 10th 3 1 0 2 3 7 6 5 1 0 17 5
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 3 4
Qatar 2011 Vòng bảng 14th 3 0 0 3 1 7 6 2 3 1 6 5
Úc 2015 15th 3 0 0 3 1 6 6 2 3 1 10 7
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Bị FIFA đình chỉ thi đấu 8 3 1 4 12 10
Qatar 2023 Không vượt qua vòng loại 11 5 2 4 24 13
Ả Rập Xê Út 2027 Vượt qua vòng loại 6 2 1 3 6 6
Tổng Vô địch 11/19 42 15 10 17 47 51 66 32 17 17 139 63
  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1998)
Thành tích tại Á vận hội
Năm Thành tích GP W D L GS GA
1951 đến 1970
Không tham dự
-
-
-
-
-
-
Iran 1974
Vòng 2
5
3
0
2
12
8
Thái Lan 1978
6
3
1
2
13
8
Ấn Độ 1982
Á quân
6
5
0
1
13
5
Hàn Quốc 1986
Hạng ba
7
5
2
0
20
3
Trung Quốc 1990
Tứ kết
4
1
1
2
3
4
Nhật Bản 1994
Hạng ba
6
4
1
1
16
6
Thái Lan 1998
Á quân
8
3
2
3
23
8
Tổng cộng
2 lần: Á quân
42
24
7
11
99
42

Giải vô địch bóng đá Tây Á

Giải vô địch bóng đá Tây Á
Năm Kết quả ST T H B BT BB GD
2000 đến 2008 Không tham dự
Jordan 2010 Vô địch 4 2 2 0 7 5 +2
Kuwait 2012 Vòng bảng 3 2 0 1 4 4 0
Qatar 2014 Hạng tư 4 1 1 2 3 5 –2
Iraq 2019 Vòng bảng 3 1 1 1 3 3 0
Tổng cộng 4/9 12 6 4 4 17 17 0

Cúp bóng đá vùng Vịnh

Năm Chủ nhà Thành tích ST T H B BT BB
1970  Bahrain Vô địch 3 3 0 0 10 4
1972  Ả Rập Xê Út 3 2 1 0 14 2
1974  Kuwait 4 4 0 0 16 0
1976  Qatar 7 5 2 0 26 7
1979  Iraq Á quân 6 4 1 1 15 4
1982  UAE Vô địch 5 4 0 1 8 2
1984  Oman Hạng 6 6 1 2 3 4 8
1986  Bahrain Vô địch 6 5 1 0 11 4
1988  Ả Rập Xê Út Hạng 5 6 1 2 3 3 4
1990  Kuwait Vô địch 4 3 1 0 10 2
1992  Qatar Hạng 5 5 2 0 3 5 8
1994  UAE 5 1 1 3 2 6
1996  Oman Vô địch 5 4 0 1 7 4
1998  Bahrain 5 4 0 1 18 5
2002  Ả Rập Xê Út Hạng 4 5 1 2 2 4 6
2003  Kuwait Hạng 6 6 1 2 3 6 9
2004  Qatar Hạng 4 5 2 1 2 7 7
2007  UAE Vòng bảng 3 0 1 2 4 6
2009  Oman Bán kết 4 1 2 1 2 2
2010  Yemen Vô địch 5 3 2 0 7 2
2013  Bahrain Hạng 3 5 3 0 2 9 3
2014  Ả Rập Xê Út Vòng bảng 3 1 1 1 3 7
2017  Kuwait 3 0 1 2 1 3
2019  Qatar 3 1 0 2 6 7
Tổng cộng 24/24 10 lần vô địch 112 56 23 33 198 112

Cúp bóng đá Ả Rập

Năm Thành tích ST T H B BT BB
Liban 1963 Hạng tư 4 1 0 3 5 15
Kuwait 1964 Hạng ba 4 1 1 2 5 5
Iraq 1966 Vòng bảng 4 0 2 2 8 1
1985 Không tham dự
Jordan 1988 Vòng bảng 4 1 1 2 2 3
Syria 1992 Hạng ba 4 2 0 2 6 5
Qatar 1998 4 3 0 1 13 4
Kuwait 2002 Vòng bảng 4 1 2 1 6 6
Ả Rập Xê Út 2012 2 1 0 1 2 4
2021 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 3 lần hạng ba 30 10 6 14 47 43

Đội hình

Danh sách 26 cầu thủ dưới đây đã được triệu tập cho các trận vòng loại World Cup 2026 gặp Palestine và Hàn Quốc vào tháng 6 năm 2025.

Số lần ra sân và số bàn thắng được tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2025, sau trận đấu gặp Oman.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Ahmed A'adi Al-Khaldi 28 tháng 3, 1989 (37 tuổi) 1 0 Kuwait Al-Fahaheel
22 1TM Sulaiman Abdulghafour 26 tháng 2, 1991 (35 tuổi) 48 0 Kuwait Al-Arabi
23 1TM Saud Al-Hoshan 18 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Kuwait
1TM Khaled Al-Rashidi 20 tháng 4, 1987 (39 tuổi) 42 0 Kuwait Al-Qadsia

2 2HV Khaled Al-Fadhli 23 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 1 0 Kuwait Al-Qadsia
3 2HV Meshari Ghanem 15 tháng 9, 1998 (27 tuổi) 23 0 Kuwait Al-Kuwait
4 2HV Rashed Al-Dousari 18 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 18 0 Kuwait Al-Qadsia
5 2HV Fahad Al-Hajeri 10 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 104 6 Kuwait Al-Kuwait
6 2HV Jasem Al-Mutar 17 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 2 0 Kuwait Al-Qadsia
7 2HV Muath Al-Dhefiri 20 tháng 5, 1997 (29 tuổi) 6 0 Kuwait Al-Qadsia
12 2HV Hamad Al-Harbi 25 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 46 0 Kuwait Kazma
13 2HV Mohammad Khaled 24 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 8 0 Kuwait Al-Arabi
2HV Abdulwahab Al-Awadi 2 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Arabi
2HV Hassan Al-Enezi 1 tháng 9, 2000 (25 tuổi) 25 1 Jordan Al-Ahli

8 3TV Ahmed Al-Dhefiri 9 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 74 5 Kuwait Al-Kuwait
10 3TV Fawaz Ayedh 21 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 32 1 Kuwait Al-Salmiya
14 3TV Redha Hani 22 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 45 1 Kuwait Al-Kuwait
16 3TV Mobarak Al-Faneeni 21 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 37 5 Kuwait Al-Qadsia
17 3TV Muath Al-Enezi 16 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 12 1 Kuwait Al-Salmiya
18 3TV Hussain Ashkanani 26 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 7 0 Kuwait Al-Arabi
19 3TV Mahdi Dashti 26 tháng 10, 2001 (24 tuổi) 13 0 Kuwait Al-Salmiya

9 4 Ahmad Zanki 17 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 15 1 Kuwait Al-Kuwait
11 4 Talal Al-Qaisi 24 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 0 0 Kuwait Kazma
15 4 Yousef Majed 14 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 10 0 Kuwait Al-Arabi
20 4 Abdulrahman Al-Rashidi 12 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Nasr
21 4 Salman Al-Awadhi 21 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 19 2 Kuwait Al-Arabi
4 Mohammad Daham 17 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 29 7 Kuwait Al-Kuwait
4 Yousef Nasser 9 tháng 10, 1990 (35 tuổi) 121 55 Kuwait Al-Kuwait

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập

TM Hameed Al-Qallaf 10 tháng 8, 1987 (39 tuổi) 35 0 Kuwait Kuwait SC {{{lần cuối}}}
TM Hussein Kankoune 16 tháng 4, 1989 (37 tuổi) 2 0 Kuwait Kazma {{{lần cuối}}}

HV Amer Al-Fadhel 21 tháng 4, 1988 (38 tuổi) 66 0 Kuwait Qadsia {{{lần cuối}}}
HV Ali Atiq 22 tháng 5, 1996 (30 tuổi) 1 0 Kuwait Kazma {{{lần cuối}}}
HV Meshari Ghanam 28 tháng 8, 1997 (28 tuổi) 1 0 Kuwait Kuwait SC {{{lần cuối}}}
HV Abdulaziz Naji 19 tháng 8, 2001 (24 tuổi) 1 0 Kuwait Kuwait SC {{{lần cuối}}}
HV Dhari Said 2 tháng 5, 1987 (39 tuổi) 9 0 Kuwait Qadsia {{{lần cuối}}}

TV Redha Abujabarah 27 tháng 10, 1996 (29 tuổi) 7 0 Kuwait Qadsia {{{lần cuối}}}
TV Abdullah Al Buraiki 12 tháng 8, 1987 (39 tuổi) 32 3 Kuwait Kuwait SC {{{lần cuối}}}
TV Sultan Al Enezi 13 tháng 9, 1992 (33 tuổi) 26 0 Kuwait Qadsia SC {{{lần cuối}}}
TV Talal Al Fadhel 11 tháng 8, 1990 (36 tuổi) 6 0 Kuwait Kuwait SC {{{lần cuối}}}
TV Khaled Shaman 14 tháng 8, 1996 (29 tuổi) 0 0 Kuwait Al-Nasr {{{lần cuối}}}
TV Faisal Zaid 9 tháng 10, 1991 (34 tuổi) 42 5 Kuwait Kuwait SC {{{lần cuối}}}

Faisal Ajab 23 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 10 0 Kuwait Al-Tadhamon {{{lần cuối}}}

Huấn luyện viên trưởng

Các huấn luyện viên trưởng đội tuyển Kuwait

Thành tích đối đầu

Tính đến ngày 9 tháng 9 năm 2025
Thành tích đối đầu của Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait
Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Afghanistan 3 3 0 0 8 2 +6
 Algérie 1 1 0 1 2 1 +1
 Armenia 1 1 0 0 3 1 +2
 Úc 14 5 2 7 12 22 -10
 Azerbaijan 2 0 2 0 2 2 0
 Bahrain 51 22 14 15 72 50 +22
 Bangladesh 3 3 0 0 7 1 +6
 Bhutan 1 1 0 0 20 0 +20
 Bosna và Hercegovina 1 0 0 1 0 1 -1
 Bulgaria 5 0 3 2 6 9 -3
 Campuchia 1 0 0 1 0 4 -4
 Cameroon 1 0 0 1 1 3 -2
 Trung Quốc 20 5 5 10 17 29 -12
 Colombia 1 0 0 1 1 3 -2
 Síp 1 0 1 0 1 1 0
 Séc 2 0 0 2 1 9 -8
 Tiệp Khắc 1 0 1 0 1 1 0
 Ecuador 1 0 0 1 0 3 -3
 Ai Cập 14 2 7 5 14 24 -10
 Anh 1 0 0 1 0 1 -1
 Phần Lan 7 2 2 3 5 6 -1
 Pháp 2 0 0 2 1 5 -4
 Đức 1 0 0 1 0 7 -7
 Đông Đức 2 0 0 2 2 4 -2
 Hồng Kông 7 6 1 0 18 4 +14
 Hungary 1 0 0 2 0 2 -2
 Iceland 7 1 4 2 3 4 -1
 Ấn Độ 7 2 3 2 19 8 +11
 Indonesia 7 2 3 2 12 8 +4
 Iran 29 7 8 13 27 35 -8
 Iraq 38 10 12 16 40 50 -10
 Bờ Biển Ngà 1 0 0 1 0 2 -2
 Nhật Bản 5 4 0 1 8 2 +6
 Jordan 30 10 13 7 40 33 +6
 Kazakhstan 1 0 1 0 0 0 0
 Kenya 1 1 0 0 5 0 +5
 CHDCND Triều Tiên 14 6 7 1 20 12 +8
 Hàn Quốc 25 8 3 14 21 37 -16
 Kyrgyzstan 5 3 1 1 11 5 +6
 Lào 1 1 0 0 2 0 +2
 Latvia 2 1 1 0 3 1 +2
 Liban 32 16 9 7 54 30 +24
 Libya 7 2 2 3 9 13 -4
 Litva 2 1 1 0 2 1 +1
 Ma Cao 2 2 0 0 18 1 +17
 Malaysia 13 9 2 2 33 8 +25
 Malta 1 0 0 1 0 2 -2
 Mali 3 3 0 0 14 4 +10
 Mauritanie 1 1 0 0 3 1 +2
 México 1 0 1 0 0 0 0
 Mông Cổ 1 1 0 0 11 0 +11
 Maroc 5 1 2 1 9 12 -3
 Myanmar 6 4 0 2 21 8 +13
 Nepal 10 9 1 0 37 3 +34
 Niger 1 1 0 0 3 1 +2
 New Zealand 3 1 1 1 5 8 -3
 Na Uy 3 1 2 0 4 3 +1
 Oman 34 12 11 11 48 33 +15
 Pakistan 4 4 0 0 10 0 +10
 Palestine 11 7 2 2 22 11 +11
 Philippines 4 4 0 0 9 2 +7
 Ba Lan 2 0 1 1 1 3 -2
 Bồ Đào Nha 2 0 1 1 1 9 -8
 Qatar 42 18 6 17 57 48 +9
 România 2 0 1 1 1 2 -1
 Nga 2 0 0 2 0 3 -3
 Ả Rập Xê Út 42 15 12 15 44 44 0
 Singapore 10 7 2 1 20 6 +14
 Sudan 2 3 0 0 3 1 +2
 Liên Xô 1 0 0 1 0 1 -1
 Syria 35 14 10 11 54 40 +14
 Đài Bắc Trung Hoa 3 3 0 0 21 1 +20
 Tajikistan 2 2 0 0 5 1 +4
 Thái Lan 11 7 0 4 29 17 +12
 Trinidad và Tobago 1 0 1 0 1 1 0
 Tunisia 3 0 0 3 2 8 -6
 Turkmenistan 5 3 2 0 13 4 +9
 Uganda 2 0 1 1 1 3 -3
 UAE 46 19 8 17 72 50 +22
 Uganda 1 0 0 1 0 2 -2
 Hoa Kỳ 1 0 0 1 0 2 -2
 Uzbekistan 6 2 1 3 9 12 -3
 Việt Nam 2 1 0 1 3 2 +1
 Việt Nam Cộng hòa 1 1 0 0 2 1 +1
 Wales 2 0 2 0 0 0 0
 Yemen 10 5 5 0 18 4 +14
 Nam Yemen 1 1 0 0 5 1 +4
 Zambia 3 3 0 0 9 1 +8
 Zimbabwe 1 1 0 0 3 0 +3
Tổng 710 291 180 239 920 794 +128

Chú thích

Liên kết ngoài

Danh hiệu
Tiền nhiệm:
Iran Iran
Vô địch Châu Á
1980
Kế nhiệm:
Ả Rập Xê Út Ả Rập Saudi

Thống kê chỉ số

Số trận -
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0