Iliman Ndiaye
Số áo #7Forward
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
Manchester City
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Ndiaye trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Iliman Cheikh Baroy Ndiaye | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 6 tháng 3, 2000 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Rouen, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,80 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền vệ cánh | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Manchester City | ||||||||||||||||
| Số áo | 7 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2005–2009 | Rouen Sapins | ||||||||||||||||
| 2009–2011 | Rouen | ||||||||||||||||
| 2011–2012 | Marseille | ||||||||||||||||
| 2014–2016 | Dakar Sacré-Cœur | ||||||||||||||||
| 2016–2019 | Boreham Wood | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2019–2023 | Sheffield United | 77 | (21) | ||||||||||||||
| 2020 | → Hyde United (mượn) | 6 | (1) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | Marseille | 30 | (3) | ||||||||||||||
| 2024–2026 | Everton | 67 | (15) | ||||||||||||||
| 2026– | Manchester City | 1 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2022– | Sénégal | 44 | (5) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15:27, 6 tháng 9 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22:40, 1 tháng 7 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||
Iliman Cheikh Baroy Ndiaye (sinh ngày 6 tháng 3 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Manchester City tại Premier League. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal.
Thiếu thời
Ndiaye sinh ngày 6 tháng 3 năm 2000 tại Rouen, tỉnh Seine-Maritime, Pháp, có mẹ là người Pháp và cha là người Sénégal.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Những năm đầu tiên
Ndiaye bắt đầu sự nghiệp cầu thủ tại câu lạc bộ nghiệp dư Rouen Sapins khi mới bốn tuổi trước khi gia nhập lò đào tạo trẻ của FC Rouen, nơi anh nhanh chóng nổi lên như một tài năng đầy triển vọng của bóng đá vùng Normandie.
Ndiaye gia nhập học viện câu lạc bộ Marseille ở cấp độ U-12 và sau đó chuyển đến Sénégal với Dakar Sacré-Cœur. Anh đã hoàn tất quá trình đào tạo cầu thủ tại Sénégal. Cha anh chuyển đến Anh và Ndiaye theo cha sang đó ở tuổi mười sáu, trong đó anh đã bị các câu lạc bộ tại Premier League và EFL Championship từ chối gia nhập. Sau thời gian bị từ chối, anh gia nhập đội trẻ của Boreham Wood tại National League, giải đấu hạng 5 của bóng đá nước Anh. Tháng 11 năm 2017, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Boreham Wood vào năm 2017. Tuy nhiên, ngay cả trước khi chơi trận ra mắt National League, anh đã được Rising Ballers, một chương trình kết nối các cầu thủ triển vọng tại các câu lạc bộ Anh, phát hiện trong một giải đấu bóng đá năm người tại Luân Đôn. Anh thi đấu các trận Sunday League để duy trì thể lực và đại diện cho Học viện Westminster ở Luân Đôn.
Sheffield United
Năm 2019, anh được giới thiệu tới Sheffield United và ký hợp đồng với câu lạc bộ, đúng thời điểm câu lạc bộ vừa giành quyền thăng hạng lên Premier League. Ngày 31 tháng 8 năm 2019, Ndiaye ký hợp đồng với Sheffield United. Anh gia nhập Hyde United theo dạng cho mượn trong nửa sau mùa giải 2019–20. Anh rời Hyde United sau mùa giải 2019–20 để quay trở lại Sheffield United, ra sân tổng cộng 9 lần và ghi được 1 bàn thắng.
Vào mùa giải mùa giải 2020–21, Ndiaye trở lại Sheffield United. Anh chơi trận ra mắt chuyên nghiệp cho Sheffield United khi vào sân thay đồng đội Oliver Norwood ở phút 79 trong thất bại 0–5 tại Premier League trước Leicester City ngày 14 tháng 3 năm 2021. Anh ghi hai bàn thắng vào lưới Peterborough United trong lần đầu đá chính cho Sheffield United vào ngày 11 tháng 9 trong chiến thắng 6–2. Anh đã thực sự tỏa sáng trong mùa giải 2021–22 và khẳng định vị trí tiền vệ đá chính cho Sheffield United, ghi tổng cộng 7 bàn thắng, trong đó anh đã ghi 4 bàn thắng trong 5 trận gần nhất, và lập 2 pha kiến tạo. Trong khi đó, Sheffield United bị Nottingham Forest loại ở bán kết vòng play-off thăng hạng sau loạt sút luân lưu, qua đó mất suất thăng hạng trực tiếp trở lại Premier League.
Ndiaye đã có những màn trình diễn xuất sắc trong mùa giải 2022–23 với 14 bàn thắng và 11 pha kiến tạo tại EFL Championship, góp phần giúp Sheffield United thăng hạng trực tiếp lên Premier League. Anh có mặt trong Đội hình tiêu biểu mùa giải EFL Championship và Đội hình tiêu biểu của PFA. Ngày 3 tháng 3 năm 2023, anh ghi bàn ở phút 79 trước Tottenham Hotspur, giúp Sheffield United thắng 1–0 và giành quyền vào tứ kết Cúp FA.
Ndiaye rời Sheffield United sau hai mùa giải gắn bó, ra sân tổng cộng 88 lần và ghi tổng cộng 22 bàn thắng.
Marseille
Ngày 1 tháng 8 năm 2023, Ndiaye gia nhập câu lạc bộ Marseille tại Ligue 1, một trong những câu lạc bộ cũ của anh thời trẻ, sau thương vụ chuyển nhượng vĩnh viễn với mức phí được báo cáo là 20 triệu bảng Anh. Anh chơi trận ra mắt ngày 12 tháng 8 trong chiến thắng 2–1 trước Reims. Ngày 30 tháng 9, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Marseille ngay phút đầu tiên trong trận thua 2–3 trước Monaco tại Ligue 1. Ndiaye rời Marseille vào năm 2024 sau một mùa giải gắn bó với câu lạc bộ, ra sân tổng cộng 46 lần và ghi 4 bàn thắng.
Everton
Ngày 3 tháng 7 năm 2024, Ndiaye gia nhập câu lạc bộ Everton tại Premier League với hợp đồng 5 năm sau thuơng vụ chuyển nhượng với mức phí không được tiết lộ. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Everton trong trận thắng 3–0 trước Doncaster Rovers ở vòng Hai EFL Cup.
Ngày 18 tháng 5 năm 2025, Ndiaye ghi những bàn thắng cuối cùng của Everton tại Goodison Park, với cả hai bàn trong chiến thắng 2–0 trước Southampton cho The Toffees. Sau đó, anh cũng được bầu là cầu thủ của trận đấu. Ngày 24 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Everton tại Sân vận động Everton trong chiến thắng 2–0 trước Brighton & Hove Albion tại Premier League.
Ndiaye rời Everton vĩnh viễn vào năm 2026, ra sân tổng cộng 74 lần và ghi tổng cộng 17 bàn thắng.
Manchester City
Ngày 1 tháng 9 năm 2026, Ndiaye gia nhập câu lạc bộ Manchester City tại Premier League với hợp đồng 5 năm sau thuơng vụ chuyển nhượng trị giá khoảng 76 triệu Euro, bao gồm cả phụ phí. Ngày 5 tháng 9, anh đá chính trong trận ra mắt cho Manchester City trong trận thắng 1–0 trước Coventry City tại Premier League. Ngày 8 tháng 9, anh chơi trận ra mắt UEFA Champions League cho Manchester City trong trận thắng 2–0 trước Porto trên sân khách tại vòng đấu hạng mùa giải 2026–27 khi vào sân từ băng ghế dự bị để thay sân Antoine Semenyo ở phút 62.
Sự nghiệp quốc tế
Đội tuyển quốc gia
Ndiaye chơi trận ra mắt đội tuyển quốc gia Sénégal trong chiến thắng 3–1 trước Bénin tại vòng loại AFCON 2023 vào ngày 4 tháng 6 năm 2022 khi vào sân thay Boulaye Dia ở phút 67.
Tháng 11 năm 2022, Ndiaye có tên trong đội hình chính thức tham dự FIFA World Cup tại Qatar. Anh vào sân từ ghế dự bị trong trận vòng bảng thứ hai của Sénégal, kiến tạo cho bàn thắng của Bamba Dieng để giúp Sénégal đánh bại chủ nhà Qatar với tỷ số 3–1. Sau đó, anh đá chính trong trận thắng 2–1 trước Ecuador trong lượt trận vòng bảng thứ ba và trận thua 0–3 trước Anh ở vòng 16 đội.
Ngày 24 tháng 3 năm 2023, Ndiaye ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên trong chiến thắng 5–1 trước Mozambique tại vòng loại Cúp bóng đá châu Phi. Tháng 12 năm 2023, anh có tên trong đội hình Sénégal tham dự AFCON 2023 bị hoãn và tổ chức tại Bờ Biển Ngà. Anh vào sân từ ghế dự bị trong cả bốn trận của đội, kiến tạo cho bàn thắng thứ hai của Lamine Camara trong chiến thắng mở màn 3–0 trước Gambia và ghi bàn thứ hai trong chiến thắng 2–0 trước Guinée ở vòng bảng năm 2023.
Năm 2025, Ndiaye có tên trong đội hình Sénégal tham dự AFCON 2025 tổ chức tại Maroc. Ndiaye ra sân trong cả bảy trận của Sénégal tại giải và ghi bàn thắng duy nhất trong trận tứ kết gặp Mali.
Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Mbaye chính thức được huấn luyện viên đội tuyển Sénégal Pape Thiaw chọn từ danh sách 28 cầu thủ tham gia FIFA World Cup 2026. Ngày 26 tháng 6, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại FIFA World Cup và lập một pha kiến tạo trong chiến thắng 5–0 trước Iraq, góp phần giúp Sénégal chính thức giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp.
Phong cách thi đấu
Ndiaye là một cầu thủ thuận chân phải nhưng cũng rất thoải mái chơi chân trái. Anh có thể chơi ở vị trí tiền vệ con thoi hoặc đảm nhận bất kỳ vai trò nào trên hàng công. Anh chủ yếu thi đấu như một cầu thủ "số 10" với vai trò kiến thiết lối chơi. Những đặc điểm nổi bật trong lối chơi của anh bao gồm kỹ thuật cá nhân điêu luyện, khả năng rê dắt bóng và tố chất mạnh mẽ trong những pha đột phá lên phía trước.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 8 tháng 9 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Sheffield United | 2019–20 | Premier League | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||
| 2020–21 | Premier League | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| 2021–22 | Championship | play-off 30 | 7 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | 35 | 7 | ||
| 2022–23 | Championship | 46 | 14 | 6 | 1 | 0 | 0 | — | — | 52 | 15 | |||
| Tổng cộng | 77 | 21 | 7 | 1 | 2 | 0 | — | 2 | 0 | 88 | 22 | |||
| Hyde United (mượn) | 2019–20 | Northern Premier League Premier Division | 6 | 1 | — | — | — | 3 | 0 | 9 | 1 | |||
| Marseille | 2023–24 | Ligue 1 | 30 | 3 | 0 | 0 | — | 16 | 1 | — | 46 | 4 | ||
| Everton | 2024–25 | Premier League | 33 | 9 | 2 | 1 | 2 | 1 | — | — | 37 | 11 | ||
| 2025–26 | Premier League | 28 | 6 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 30 | 6 | |||
| 2026–27 | Premier League | 2 | 0 | — | 1 | 0 | — | — | 3 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 67 | 15 | 2 | 1 | 5 | 1 | — | — | 74 | 17 | ||||
| Manchester City | 2026–27 | Premier League | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 182 | 40 | 10 | 2 | 6 | 1 | 17 | 1 | 5 | 0 | 218 | 44 | ||
- ^ Bao gồm FA Cup và Coupe de France
- ^ Bao gồm EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại play-off thăng hạng Championship
- ^ Hai lần ra sân tại Northern Premier League Challenge Cup, một lần ra sân tại Cheshire Senior Cup
- ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, 14 lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến 1 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2022 | 5 | 0 |
| 2023 | 6 | 1 | |
| 2024 | 15 | 1 | |
| 2025 | 10 | 1 | |
| 2026 | 8 | 2 | |
| Tổng cộng | 44 | 5 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Sénégal được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ndiaye.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Olympic Diamniadio, Diamniadio, Sénégal | 3–0 | 5–1 | Vòng loại AFCON 2023 | |
| 2 | 23 tháng 1 năm 2024 | Sân vận động Charles Konan Banny, Yamoussoukro, Bờ Biển Ngà | 2–0 | 2–0 | AFCON 2023 | |
| 3 | 14 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Olympic Diamniadio, Diamniadio, Sénégal | 3–0 | 4–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 | |
| 4 | 9 tháng 1 năm 2026 | Sân vận động Tangier Grand, Tangier, Maroc | 1–0 | 1–0 | AFCON 2025 | |
| 5 | 26 tháng 6 năm 2026 | BMO Field, Toronto, Canada | 5–0 | 5–0 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu mùa giải EFL Championship: 2022–23
- Đội hình tiêu biểu của PFA: 2022–23
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Sheffield United: 2022–23
- Cầu thủ xuất sắc nhất năm do cầu thủ Sheffield United bình chọn: 2022–23
- Bàn thắng đẹp nhất của Everton: 2025–26 (3 tháng 11 năm 2025)
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Iliman Ndiaye trên trang web Manchester City F.C. (bằng tiếng Anh)
- Iliman Ndiaye – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Iliman Ndiaye tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Iliman Ndiaye tại Soccerbase (bằng tiếng Anh)
- Iliman Ndiaye tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Iliman Ndiaye tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Iliman Ndiaye trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
Thống kê chỉ số