Ibrahim Mbaye
Số áo #49Forward
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
Paris Saint-Germain
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Mbaye trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 24 tháng 1, 2008 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Trappes, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m (5 ft 9 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Paris Saint-Germain | ||||||||||||||||
| Số áo | 49 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2013–2015 | ES Guyancourt | ||||||||||||||||
| 2015–2018 | Versailles | ||||||||||||||||
| 2018– | Paris Saint-Germain | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2024– | Paris Saint-Germain | 23 | (2) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2023–2024 | U-16 Pháp | 14 | (6) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | U-17 Pháp | 5 | (1) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | U-18 Pháp | 7 | (0) | ||||||||||||||
| 2025 | U-19 Pháp | 1 | (1) | ||||||||||||||
| 2025 | U-20 Pháp | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Sénégal | 15 | (4) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:50, 13 tháng 12 năm 2025 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 1 tháng 7 năm 2026 | |||||||||||||||||
Ibrahim Mbaye (sinh ngày 24 tháng 1 năm 2008) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Paris Saint-Germain tại Ligue 1. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Sénégal.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Mbaye bắt đầu sự nghiệp cầu thủ trẻ vào năm 2013 tại câu lạc bộ Guyancourt trước khi gia nhập câu lạc bộ Versailles vào năm 2015. Vào năm 2018, lúc anh 10 tuổi, anh gia nhập Học viện bóng đá Paris Saint-Germain. Trong mùa giải 2023–24, khi mới 16 tuổi, Mbaye đã giúp đội U-19 PSG giành chiến thắng tại vòng play-off của giải Championnat National U19 khi anh ghi bàn vào lưới Olympia de Marseille trong chiến thắng 2–0 ở vòng bán kết và kiến tạo bàn thắng thứ hai cho Senny Mayulu trong chiến thắng 3–1 trước Auxerre ở trận chung kết.
Vào ngày 14 tháng 7 năm 2024, Mbaye được đôn lên đội một của Paris Saint-Germain để chuẩn bị cho mùa giải mới, sau khi gây ấn tượng mạnh đối với huấn luyện viên trưởng Luis Enrique. Vào ngày 7 tháng 8, anh có trận ra mắt và đá chính cho câu lạc bộ trong trận hòa 2-2 trước Sturm Graz. Chín phút sau khi trận đấu bắt đầu, anh đã ghi bàn thắng đầu tiên tronng màu áo PSG sau khi nhận được đường kiến tạo từ Marco Asensio. Sau trận đấu giao hữu thứ hai của PSG vào ngày 10 tháng 8 gặp RB Leipzig, trong đó Mbaye đá chính, Luis Enrique đã khen ngợi màn trình diễn của Mbaye, nói rằng ông hài lòng với lối chơi của cầu thủ này.
Vào ngày 16 tháng 8, Mbaye có trận ra mắt chính thức cho PSG, thi đấu hiệp một trong chiến thắng 4-1 trên sân khách trước Le Havre, trận đấu đầu tiên của mùa giải Ligue 1 2024–25. Anh trở thành cầu thủ trẻ nhất đá chính cho PSG ở tuổi 16 (16 năm, 6 tháng và 23 ngày), vượt qua kỷ lục cũ của người đồng đội Warren Zaïre-Emery. vào ngày 7 tháng 2 năm 2025, có thông báo rằng Mbaye đã ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với PSG, một thỏa thuận có thời hạn đến năm 2027.
Vào ngày 26 tháng 2 năm 2025, anh ấy có trận ra mắt tại Coupe de France khi vào sân từ băng ghế dự bị trong trận đấu với đội bóng hạng 4 Saint Brieuc, góp phần giúp cho PSG giành chiến thắng 7–0 và tiến vào bán kết.
Vào ngày 29 tháng 3 năm 2025, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho PSG, trong chiến thắng 6–1 trước Saint-Étienne.
Vào ngày 15 tháng 6 năm 2025, Mbaye được tung vào sân trong trận thắng 4-0 trước Atlético Madrid tại khuôn khổ FIFA Club World Cup 2025 bảng B; ở tuổi 17 (17 năm, 4 tháng và 22 ngày), anh trở thành cầu thủ người Pháp trẻ nhất (và là cầu thủ trẻ thứ sáu nói chung) từng thi đấu tại FIFA Club World Cup.
Vào ngày 13 tháng 8 năm 2025, Mbaye vào sân từ băng ghế dự bị trong trận Siêu cúp châu Âu 2025 trong trận đấu mà PSG đánh bại Tottenham Hotspur, trong trận đấu đó anh vượt qua Ryan Giggs để trở thành cầu thủ trẻ nhất giành được danh hiệu này ở tuổi 17 (17 năm, 6 tháng và 19 ngày). Anh cũng trở thành cầu thủ người Pháp trẻ nhất từng thi đấu tại UEFA Super Cup, và là cầu thủ trẻ thứ hai trong lịch sử tham dự giải đấu này sau Ronald de Boer tại Siêu cúp châu Âu 1987.
Sự nghiệp quốc tế
Mbaye đã đại diện cho đội tuyển trẻ Pháp ở nhiều độ tuổi khác nhau. Tại Giải đấu Montaigu năm 2024, anh ấy đã giúp cho U-16 Pháp giành chiến thắng đồng thời nhận giải cầu thủ xuất sắc nhất giải. Anh cũng là thành viên của đội tuyển U-18 Pháp đã giành vị trí thứ ba tại giải Lafarge Foot Avenir năm 2024.
Vào tháng 11 năm 2025, Mbaye lần đầu tiên được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Sénégal, và có trận ra mắt gặp đội tuyển quốc gia Brasil vào ngày 15 tháng 11. Ba ngày sau, vào ngày 18 tháng 11, trong lần ra sân thứ 2 cho đội tuyển quốc gia, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia trong chiến thắng 8-0 ở trận đấu giao hữu với đội tuyển quốc gia Kenya, trở thành cầu thủ ghi bàn trẻ nhất lịch sử đội tuyển quốc gia Sénégal khi mới 17 tuổi 9 tháng 25 ngày. Vào ngày 15 tháng 12 năm 2025, yêu cầu đổi quốc tịch thi đấu quốc tế sang Sénégal của Mbaye đã được FIFA chấp thuận.
Đời tư
Sinh ra tại Pháp, Mbaye mang dòng máu Maroc từ mẹ và dòng máu Senegal từ cha.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 17 tháng 12 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Coupe de France | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Paris Saint-Germain | 2024–25 | Ligue 1 | 9 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 12 | 1 |
| 2025–26 | 14 | 1 | 0 | 0 | 3 | 0 | 2 | 0 | 19 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 23 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | 4 | 0 | 31 | 2 | ||
- ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân tại FIFA Intercontinental Cup
Quốc tế
- Tính đến 1 tháng 7 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2025 | 5 | 1 |
| 2026 | 10 | 3 | |
| Tổng cộng | 15 | 4 | |
- Bàn thắng của Sénégal được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Mbaye.
| No. | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Antalya, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | 2 | 7–0 | 8–0 | Giao hữu | |
| 2 | 3 tháng 1 năm 2026 | Sân vận động Tangier Grand, Tangier, Maroc | 6 | 3–1 | 3–1 | CAN 2026 | |
| 3 | 31 tháng 3 năm 2026 | Sân vận động Olympic Diamniadio, Diamniadio, Sénégal | 10 | 2–0 | 3–1 | Giao hữu | |
| 4 | 16 tháng 6 năm 2026 | Sân vận động MetLife, East Rutherford, Hoa Kỳ | 12 | 1–2 | 1–3 | FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
U-19 Paris Saint-Germain
- Championnat National U19: 2023–24, 2024–25
Paris Saint-Germain
- Ligue 1: 2024–25, 2025–26
- Coupe de France: 2024–25
- UEFA Champions League: 2024–25, 2025–26
- UEFA Super Cup: 2025
- FIFA Intercontinental Cup: 2025
- FIFA Club World Cup á quân: 2025
U-16 Pháp
- Montaigu Tournament: 2024
U-20 Pháp
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất giải Montaigu: 2024
- Titi d'Or: 2024
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Ibrahim Mbaye trên trang web của Paris Saint-Germain F.C.