Gianni Stensness
Số áo #6Defender
Australia
Câu lạc bộ hiện tại
Viking FK
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| 2019 FIFA U-20 World Cup - Poland Mistrzostwa Świata U-20 w Piłce Nożnej 2019 | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Ba Lan |
| Thời gian | 23 tháng 5 – 15 tháng 6 |
| Số đội | 24 (từ 6 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 6 (tại 6 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 52 |
| Số bàn thắng | 153 (2,94 bàn/trận) |
| Số khán giả | 377.338 (7.257 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (9 bàn) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019 là giải đấu thứ 22 của FIFA U-20 World Cup, giải vô địch bóng đá trẻ quốc tế tổ chức 2 năm một lần với sự tham dự của các đội tuyển quốc gia dưới 20 tuổi của các liên đoàn thành viên FIFA. Giải đấu được tổ chức tại Ba Lan trong khoảng thời gian từ 23 tháng 5 đến 15 tháng 6 năm 2019. Đây là giải đấu của FIFA đầu tiên do Ba Lan đăng cai; trước đó quốc gia này đã tổ chức các sự kiện bóng đá quốc tế của UEFA trong quá khứ bao gồm Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012 với Ukraina và Giải vô địch U21 châu Âu 2017 của UEFA.
Anh đã vô địch giải đấu trước đó ở Hàn Quốc, nhưng không thể bảo vệ danh hiệu của mình sau khi thua 3-0 trước Na Uy trong trận play-off cho vòng loại cuối cùng tại Giải vô địch U-19 châu Âu 2018 ở Phần Lan. Anh là nhà vô địch thứ sáu liên tiếp đã thất bại tại vòng loại World Cup U-20 tiếp theo.
Trận đấu khai mạc và trận chung kết diễn ra tại sân vận động Widzewa ở Łódź.
Lựa chọn chủ nhà
Quá trình đấu thầu để tổ chức FIFA U-20 World Cup 2019 và FIFA U-17 World Cup 2019 đã được FIFA công bố vào tháng 6 năm 2017. Một liên đoàn thành viên có thể đăng cai cả hai giải đấu, nhưng kết quả sẽ được trao cho các chủ nhà khác nhau
Các quốc gia đăng cai
Có hai quốc gia nộp hồ sơ chính thức để tổ chức giải đấu.
FIFA đã công bố Ba Lan là chủ nhà sau cuộc họp của Hội đồng FIFA vào ngày 16 tháng 3 năm 2018 tại Bogotá, Colombia. Ba Lan đã thắng Ấn Độ trong cuộc bầu chọn với tỷ số bầu chọn 9-5.
Các đội vượt qua vòng loại
Tổng cộng có 24 đội đủ điều kiện cho vòng chung kết. Ngoài Ba Lan, đội chủ nhà, 23 đội khác đủ điều kiện từ sáu giải đấu châu lục khác nhau. Việc phân bổ vị trí đã được Hội đồng FIFA phê duyệt vào ngày 10 tháng 6 năm 2018.
Địa điểm
Bielsko-Biała, Bydgoszcz, Gdynia, Łódź, Lublin và Tychy là sáu thành phố tổ chức giải đấu. Lubin (đừng nhầm lẫn với Lublin) cuối cùng đã rút khỏi danh sách do những rắc rối về năng lực khách sạn và được thay thế bằng Bielsko-Biała.
| Bielsko-Biała | Bydgoszcz | Gdynia | |
|---|---|---|---|
| Sân vận động Miejski (Sân vận động Bielsko-Biała) |
Sân vận động Zdzisław Krzyszkowiak (Sân vận động Bydgoszcz) |
Sân vận động Miejski (Sân vận động Gdynia) | |
| Sức chứa: 15.076 | Sức chứa: 20.247 | Sức chứa: 15.139 | |
| Tập tin:Sân vận động Miejski Bielsko-Biała trybuna wschodnia February 2015.jpg | Tập tin:Sân vận động Miejski w Gdyni.jpg | ||
| Łódź | Lublin | Tychy | |
| Sân vận động Widzewa (Sân vận động Łódź) |
Arena Lublin (Sân vận động Lublin) |
Sân vận động Miejski (Sân vận động Tychy) | |
| Sức chứa: 18.008 | Sức chứa: 15.500 | Sức chứa: 15.600 | |
| Tập tin:Sân vận động Widzewa 29-07-2017.jpg | |||
Tổ chức
Biểu trưng chính thức của giải đấu được công bố vào ngày 14 tháng 12 năm 2018. Biểu trưng có hình hoa cúc, một bông hoa nở vào mùa xuân ở Ba Lan kết hợp với màu đỏ và trắng trên quốc kỳ của Ba Lan, tượng trưng cho những gương mặt mới sẽ xuất hiện để hình thành chiếc cúp của giải đấu.
Linh vật chính thức của giải đấu là Grzywek, được công bố vào ngày 23 tháng 2 năm 2019, một ngày trước lễ bốc thăm. Grzywek lấy cảm hứng từ một cái tên đặc biệt của bò rừng Ba Lan, xuất phát từ tiếng Ba Lan có nghĩa là từ mane - bộ lông dài làm nổi bật cho cổ của loài động vật nổi tiếng này - và cũng tượng trưng cho niềm tự hào của đất nước khi tổ chức giải đấu của FIFA lần đầu tiên.
Bốc thăm và lịch thi đấu
Lịch thi đấu được công bố vào ngày 14 tháng 12 năm 2018, cùng ngày với biểu trưng chính thức.
Lễ bốc thăm được tổ chức vào lúc 17:30 CET (UTC+1) ngày 24 tháng 2 năm 2019 tại Sân vận động Gdynia ở Gdynia. 24 đội được chia thành sáu bảng, mỗi bảng 4 đội. Đội chủ nhà Ba Lan được xếp hạt giống tự động vào Nhóm 1 và được chỉ định vị trí A1, trong khi các đội còn lại được xếp vào các nhóm tương ứng dựa trên kết quả trong 5 mùa giải vô địch U-20 thế giới gần nhất (các giải đấu gần đây hơn được tính điểm cao hơn) và được cộng thêm 5 điểm thưởng cho mỗi đội trong số 6 nhà vô địch châu lục từ các giải đấu loại như sau:
| Nhóm | Đội | Liên đoàn | 2009 | 2011 | 2013 | 2015 | 2017 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Điểm (20%) |
Điểm (40%) |
Điểm (60%) |
Điểm (80%) |
Điểm (100%) |
Điểm thưởng |
Tổng điểm | |||||||
| 1 | UEFA | Chủ nhà, tự động được xếp vào Nhóm 1 | |||||||||||
| UEFA | DNQ | 5.6 | 4.2 | 10.4 | 8 | +5 | 33.2 | ||||||
| CONMEBOL | 1.4 | 0.8 | 8.4 | 4 | 13 | 27.6 | |||||||
| UEFA | DNQ | 4.8 | 8.4 | DNQ | 9 | 22.2 | |||||||
| CONCACAF | 0.6 | DNQ | 0.6 | 8 | 8 | +5 | 22.2 | ||||||
| CONCACAF | DNQ | 4.4 | 1.8 | 2.4 | 7 | 15.6 | |||||||
| 2 | CAF | DNQ | 0 | 1.2 | 8.8 | DNQ | +5 | 15.0 | |||||
| CAF | 0.6 | 4.8 | 3.6 | 4.8 | DNQ | 13.8 | |||||||
| OFC | DNQ | 0.8 | 0 | 3.2 | 4 | +5 | 13 | ||||||
| CONMEBOL | DNQ | 4.8 | 4.8 | 3.2 | DNQ | 12.8 | |||||||
| AFC | 1.4 | 1.6 | 3.6 | DNQ | 6 | 12.6 | |||||||
| UEFA | 1.4 | DNQ | DNQ | DNQ | 11 | 12.4 | |||||||
| 3 | AFC | DNQ | 2.4 | DNQ | DNQ | 4 | +5 | 11.4 | |||||
| CAF | DNQ | DNQ | DNQ | 6.4 | 4 | 10.4 | |||||||
| CONMEBOL | DNQ | 4.4 | DNQ | 1.6 | 3 | 9 | |||||||
| CONMEBOL | DNQ | 1.6 | DNQ | DNQ | 2 | +5 | 8.6 | ||||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | 6.4 | DNQ | 6.4 | |||||||
| CONCACAF | 0.6 | DNQ | DNQ | 2.4 | 3 | 6 | |||||||
| 4 | AFC | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 4 | 4 | ||||||
| CAF | 0.8 | DNQ | DNQ | DNQ | 1 | 1.8 | |||||||
| CONCACAF | DNQ | 0.4 | DNQ | 0.8 | DNQ | 1.2 | |||||||
| AFC | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | DNQ | 0 | |||||||
| OFC | 0 | DNQ | DNQ | 0 | DNQ | 0 | |||||||
| UEFA | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | DNQ | 0 | |||||||
Các đội từ Nhóm 1 được bốc thăm trước, tiếp theo là Nhóm 2, Nhóm 3 và cuối cùng là Nhóm 4, mỗi đội (ngoại trừ Ba Lan) cũng được bốc thăm vào một trong các vị trí trong bảng của họ. Không bảng nào có thể có nhiều hơn một đội từ mỗi liên đoàn.
Kết quả bốc thăm cho ra các bảng như sau:
|
|
|
|
|
|
Trọng tài
Tổng cộng có 21 bộ, mỗi bộ gồm 3 trọng tài (1 trọng tài và 2 trợ lý), 6 trọng tài hỗ trợ và 20 trợ lý trọng tài video đã được chỉ định cho giải đấu.
Đội hình
Cầu thủ sinh vào hoặc sau ngày 01 tháng 1 năm 1999 và vào hoặc trước ngày 31 tháng 12 năm 2003 đủ điều kiện để tham gia giải đấu.
Mỗi đội phải chốt một đội hình sơ bộ gồm từ 22 đến 50 cầu thủ. Từ đội hình sơ bộ, đội phải chốt đội hình cuối cùng gồm 21 cầu thủ (ba trong số đó phải là thủ môn) theo thời hạn của FIFA. Cầu thủ trong đội hình cuối cùng có thể được thay thế bởi một cầu thủ từ đội hình sơ bộ do chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh tật, trước khi đội thi đấu trận đầu tiên.
Vòng bảng
Tất cả thời gian là giờ địa phương CEST (UTC+2).
- Các tiêu chí vòng bảng
Thứ hạng của các đội trong vòng bảng được xác định như sau:
- Điểm đạt được trong tất cả các trận đấu bảng (3 điểm cho một chiến thắng, 1 điểm cho trận hòa, không có điểm nào cho trận thua);
- Hiệu số bàn thắng-thua trong tất cả các trận đấu bảng;
- Số lượng bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
- Kết quả đối đầu trực tiếp giữa các đội;
- Hiệu số bàn thắng thua giữa các đội;
- Số bàn thắng ghi được trong trận đấu giữa các đội;
- Điểm kỷ luật trong tất cả các trận đấu bảng (áp dụng một điểm trừ cho đội bóng trong một trận đấu):
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 0 | +5 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 2 | +6 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 2 | +3 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 14 | −14 | 0 |
| Ba Lan | 5–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 1 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 4 | 1 | +3 | 5 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 0 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 6 | −5 | 0 |
| México | 1–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 1 | +6 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 7 | 2 | +5 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 0 | 2 | 13 | 5 | +8 | 3 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 19 | −19 | 0 |
| Uruguay | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Honduras | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Na Uy | 0–2 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
Bảng D
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 2 | +2 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 6 | −6 | 0 |
| Qatar | 0–4 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Bảng F
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 2 | +5 | 9 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 7 | 0 | 4 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | −1 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 0 | 3 | 4 | 8 | −4 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: [[#Các tiêu chí vòng bảng|Các tiêu chí vòng bảng]]
| Pháp | 2–0 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Ả Rập Xê Út | 3–4 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Ả Rập Xê Út | 1–2 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
Bảng G
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 3 | 2 | 0 | 1 | 8 | 4 | +4 | 6 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | 3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 2 | +1 | 6 | ||
| 3 | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 4 | ||
| 4 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | −4 | 1 |
| Bồ Đào Nha | 1–0 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
| Nam Phi | 0–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Nam Phi | 1–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
Xếp hạng các đội xếp ba
4 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất từ 6 bảng đấu đã giành quyền vào vòng đấu loại trực tiếp cùng với 6 đội nhất bảng và 6 đội nhì bảng.
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | A | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 2 | +3 | 4 | Vòng đấu loại trực tiếp | |
| 2 | D | 3 | 1 | 1 | 1 | 5 | 3 | +2 | 4 | ||
| 3 | B | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 2 | 0 | 4 | ||
| 4 | E | 3 | 1 | 1 | 1 | 3 | 4 | −1 | 4 | ||
| 5 | F | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | −1 | 4 | ||
| 6 | C | 3 | 1 | 0 | 2 | 13 | 5 | +8 | 3 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng ghi được; 4) Điểm kỷ luật; 5) Bốc thăm.
Vòng đấu loại trực tiếp
Trong vòng đấu loại trực tiếp, nếu một trận đấu có kết quả hòa sau 90 phút chính thức sẽ có thêm thời gian 2 hiệp phụ (mỗi hiệp 15 phút), trong đó mỗi đội được phép thay thế thêm cầu thủ lần thứ 4. Nếu vẫn hòa sau 2 hiệp phụ, trận đấu sẽ được quyết định bằng loạt sút luân lưu để xác định người chiến thắng.
Ở vòng 16 đội, 4 đội xếp thứ ba của 4 bảng sẽ đấu với những đội đầu bảng A, B, C và D.
Kết quả sau vòng bảng, 4 đội xếp thứ ba của 4 bảng A, B, D, E (4 đội xếp thứ 3 có thành tích tốt nhất) đủ điều kiện cho vòng 16, đấu lần lượt với các đội nhất bảng B, C, A, D:
| Đội hạng 3 vượt qua vòng bảng | 1A vs |
1B vs |
1C vs |
1D vs | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | 3C | 3D | 3A | 3B | |||
| A | B | C | E | 3C | 3A | 3B | 3E | |||
| A | B | C | F | 3C | 3A | 3B | 3F | |||
| A | B | D | E | 3D | 3A | 3B | 3E | |||
| A | B | D | F | 3D | 3A | 3B | 3F | |||
| A | B | E | F | 3E | 3A | 3B | 3F | |||
| A | C | D | E | 3C | 3D | 3A | 3E | |||
| A | C | D | F | 3C | 3D | 3A | 3F | |||
| A | C | E | F | 3C | 3A | 3F | 3E | |||
| A | D | E | F | 3D | 3A | 3F | 3E | |||
| B | C | D | E | 3C | 3D | 3B | 3E | |||
| B | C | D | F | 3C | 3D | 3B | 3F | |||
| B | C | E | F | 3E | 3C | 3B | 3F | |||
| B | D | E | F | 3E | 3D | 3B | 3F | |||
| C | D | E | F | 3C | 3D | 3F | 3E | |||
Sơ đồ
| Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| 2 tháng 6 – Łódź | ||||||||||||||
| 1 (5) | ||||||||||||||
| 7 tháng 6 – Łódź | ||||||||||||||
| 1 (4) | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 3 tháng 6 – Tychy | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 4 | ||||||||||||||
| 11 tháng 6 – Gdynia | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 2 tháng 6 – Gdynia | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 7 tháng 6 – Tychy | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 4 | ||||||||||||||
| 4 tháng 6 – Bielsko-Biała | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 2 (4) | ||||||||||||||
| 15 tháng 6 – Łódź | ||||||||||||||
| 2 (5) | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 4 tháng 6 – Bydgoszcz | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 8 tháng 6 – Gdynia | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 3 tháng 6 – Lublin | ||||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 11 tháng 6 – Lublin | ||||||||||||||
| 3 | ||||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 4 tháng 6 – Lublin | ||||||||||||||
| 1 | Tranh hạng ba | |||||||||||||
| 0 | ||||||||||||||
| 8 tháng 6 – Bielsko-Biała | 14 tháng 6 – Gdynia | |||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
| 3 (3) | 0 | |||||||||||||
| 3 tháng 6 – Łódź | ||||||||||||||
| 3 (2) | 1 | |||||||||||||
| 2 | ||||||||||||||
| 1 | ||||||||||||||
Vòng 16 đội
| Colombia | 1–1 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
| Loạt sút luân lưu | ||
| 5–4 | ||
| Sénégal | 2–1 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Argentina | 2–2 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Chi tiết | ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–5 | ||
Tứ kết
| Hàn Quốc | 3–3 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết | |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 3–2 | ||
Bán kết
Tranh hạng ba
Chung kết
| Ukraina | 3–1 | |
|---|---|---|
|
Chi tiết |
|
Giải thưởng
Các giải thưởng sau đây đã được trao khi kết thúc giải đấu. Tất cả đều được tài trợ bởi Adidas, ngoại trừ Giải phong cách FIFA.
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng |
|---|---|---|
| Chiếc giày vàng | Chiếc giày bạc | Chiếc giày đồng |
| 9 bàn, 0 kiến tạo 270 phút thi đấu |
4 bàn, 0 kiến tạo 280 phút thi đấu |
4 bàn, 0 kiến tạo 334 phút thi đấu |
| Găng tay vàng | ||
| Giải phong cách FIFA | ||
Cầu thủ ghi bàn
Cầu thủ ghi bàn nhiều nhất giải đấu là Erling Haaland; cả chín bàn thắng của anh đều được ghi trong cùng một trận đấu.

Đã có 153 bàn thắng ghi được trong 52 trận đấu, trung bình 2.94 bàn thắng mỗi trận đấu.
9 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
1 bàn thắng
Julián Álvarez
Cristian Ferreira
Nehuén Pérez
Fausto Vera
Iván Angulo
Deiber Caicedo
Andrés Reyes
Luis Sandoval
Alexander Alvarado
José Cifuentes
Jhon Espinoza
Richard Mina
Sergio Quintero
Nabil Alioui
Moussa Diaby
Youssouf Fofana
Dan-Axel Zagadou
Luca Ranieri
Kyosuke Tagawa
Kota Yamada
Abdoulaye Diaby
Ousmane Diakite
Ibrahima Koné
Boubacar Traoré
Roberto de la Rosa
Matt Conroy
Elijah Just
Sarpreet Singh
Gianni Stensness
Tom Dele-Bashiru
Maxwell Effiom
Success Makanjuola
Okechukwu Offia
Aliu Salawudeen
Muhamed Tijani
Christian Borchgrevink
Jens Petter Hauge
Eman Markovic
Leo Skiri Østigård
Axel McKenzie
Ernesto Walker
Jakub Bednarczyk
Adrian Benedyczak
Marcel Zylla
Rafael Leão
Trincão
Khalid Al-Ghannam
Hassan Tambakti
Amadou Ciss
Cavin Diagné
Dion Lopy
Lyle Foster
James Monyane
Keenan Phillips
Choi Jun
Kim Hyun-wo
Lee Ji-sol
Heorhiy Tsitaishvili
Justin Rennicks
Brandon Servania
Nicolás Acevedo
Ronald Araújo
Francisco Ginella
Nicolás Schiappacasse
1 bàn phản lưới nhà
Darwin Diego (trong trận gặp New Zealand)
Kyosuke Tagawa (trong trận gặp Ecuador)
Abdoulaye Diaby (trong trận gặp Argentina)
Ibrahima Koné (trong trận gặp Ý)
John Kitolano (trong trận gặp New Zealand)
Tiếp thị
Tài trợ
| Đối tác của FIFA | Hỗ trợ tổ chức |
|---|---|
|
Chú thích
- ^ Điểm thưởng cho đội vô địch châu lục
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số