Gelson Martins
Số áo #10Midfielder
Portugal
Câu lạc bộ hiện tại
Olympiacos
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Martins với Bồ Đào Nha tại Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Gelson Dany Batalha Martins | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 11 tháng 5, 1995 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Praia, Cabo Verde | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,73 m | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | tiền vệ cánh | ||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Olympiacos | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 10 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| 2008–2010 | Futebol Benfica | ||||||||||||||||||||||
| 2010–2014 | Sporting CP | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | Sporting CP B | 40 | (6) | ||||||||||||||||||||
| 2015–2018 | Sporting CP | 92 | (18) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | Atlético Madrid | 8 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2019 | → Monaco (mượn) | 16 | (4) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2024 | Monaco | 87 | (11) | ||||||||||||||||||||
| 2024– | Olympiacos | (12) | |||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2012–2013 | U-18 Bồ Đào Nha | 10 | (0) | ||||||||||||||||||||
| 2013–2014 | U-19 Bồ Đào Nha | 21 | (7) | ||||||||||||||||||||
| 2014–2015 | U-20 Bồ Đào Nha | 9 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2015–2017 | U-21 Bồ Đào Nha | 5 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2016 | Bồ Đào Nha | 1 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2016–2018 | Bồ Đào Nha | 21 | (0) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22:52, 19 tháng 4 năm 2026 (UTC) | |||||||||||||||||||||||
Gelson Dany Batalha Martins (phát âm tiếng Bồ Đào Nha: [ˈʒɛlsɐ̃ mɐɾˈtĩʃ]; sinh ngày 11 tháng 5 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Olympiacos tại Super League Greece.
Anh bắt đầu sự nghiệp tại Sporting CP, ra sân 140 trận chính thức và giành hai danh hiệu trong ba năm gắn bó. Năm 2018, anh ký hợp đồng với Atlético Madrid và năm sau gia nhập Monaco, ban đầu theo dạng cho mượn. Anh chuyển đến Olympiacos vào tháng 1 năm 2024, đáng chú ý là giành Super League Greece 2024–25.
Sinh tại Cabo Verde, Martins là tuyển thủ Bồ Đào Nha từ năm 2016 và là thành viên đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 cùng Cúp Liên đoàn các châu lục.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sporting CP
Sinh tại Praia, Cabo Verde, Martins chuyển đến Bồ Đào Nha khi còn ở tuổi thiếu niên và thi đấu bóng đá trẻ cho C.F. Benfica và Sporting CP. Tháng 3 năm 2014, anh được đôn lên đội B của Sporting CP và ký hợp đồng có thời hạn đến năm 2019, kèm điều khoản giải phóng trị giá 45 triệu euro. Trong thời gian thi đấu trẻ, bàn thắng của anh vào lưới C.F. União de Coimbra nhận được nhiều lời khen, dù trước đó huấn luyện viên của anh tại Sporting B từng nói rằng anh đang bị "ảnh hưởng bất lợi" vì không được chơi ở vị trí sở trường là tiền vệ cánh.
Martins ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 24 tháng 8 năm 2014, khi vào sân ở cuối trận thay Lewis Enoh trong chiến thắng 1–0 trên sân S.C. Olhanense tại Segunda Liga. Ngày 21 tháng 12, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải đấu này, góp công vào chiến thắng 3–1 trên sân Vitória S.C. B.
Mùa hè năm 2015, Martins được huấn luyện viên mới Jorge Jesus đôn lên đội một. Anh ra mắt chính thức vào ngày 9 tháng 8, thi đấu trong thời gian bù giờ ở chiến thắng 1–0 trước S.L. Benfica tại Siêu cúp bóng đá Bồ Đào Nha.
Martins lần đầu góp mặt tại Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha vào ngày 14 tháng 8 năm 2015, thi đấu một phút trong chiến thắng 2–1 trước đội mới thăng hạng C.D. Tondela. Ngày 15 tháng 1 năm sau, cũng trước đối thủ này, anh ghi bàn thắng thứ 5.000 của Sporting tại giải đấu, đưa đội chủ nhà vượt lên trong trận hòa chung cuộc 2–2.
Ngày 11 tháng 6 năm 2018, Martins yêu cầu chấm dứt hợp đồng với Sporting sau sự cố vào tháng 5, khi một nhóm khoảng 50 cổ động viên xâm nhập trung tâm tập luyện của câu lạc bộ và hành hung một số cầu thủ cùng nhân viên.
Atlético Madrid
Ngày 18 tháng 7 năm 2018, Martins chấp nhận đề nghị từ Atlético Madrid. Một tuần sau, anh được công bố là cầu thủ mới của câu lạc bộ Tây Ban Nha sau khi đồng ý hợp đồng năm năm theo dạng chuyển nhượng tự do. Sporting gửi đơn khiếu nại chính thức lên FIFA về thương vụ này, yêu cầu khoản bồi thường 100 triệu euro, tương đương điều khoản giải phóng trong hợp đồng đã bị hủy của anh, và đến tháng 5 năm 2019 thông báo đã đạt thỏa thuận trị giá 22,5 triệu euro liên quan đến vụ ký hợp đồng trái quy định này.
Martins ra mắt La Liga vào ngày 20 tháng 8 năm 2018 trong trận hòa 1–1 trên sân Valencia CF, khi anh thi đấu 18 phút thay Antoine Griezmann. Hai tháng sau, trong chiến thắng 1–0 trước đội nghiệp dư UE Sant Andreu ở vòng 32 đội Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, anh ghi bàn thắng đầu tiên.
Trong thời gian thi đấu tại Metropolitano, Martins hiếm khi được huấn luyện viên Diego Simeone sử dụng.
Monaco
Ngày 27 tháng 1 năm 2019, Martins gia nhập AS Monaco FC theo dạng cho mượn đến hết mùa giải. Anh có lần đầu ra sân tại Ligue 1 vào ngày 2 tháng 2, kiến tạo cho Aleksandr Golovin ở đầu hiệp một và cũng góp phần vào bàn thắng của Cesc Fàbregas trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà trước Toulouse FC.
Tháng 7 năm 2019, Martins chính thức gia nhập Monaco sau khi ký hợp đồng năm năm. Ngày 1 tháng 2 năm sau, ở phút 30 trong trận sân khách gặp Nîmes Olympique, anh liên tục đẩy trọng tài Mikael Lesage để phản ứng việc đồng đội Tiémoué Bakayoko bị truất quyền thi đấu chỉ vài giây trước đó, và chính anh cũng bị đuổi khỏi sân khi đội cuối cùng thua 1–3. Vì hành động này, anh bị treo giò sáu tháng vào ngày 5 tháng 3.
Martins không thi đấu trận chính thức nào trong nửa đầu mùa giải 2023–24.
Olympiacos
Martins chuyển đến Super League Greece để khoác áo Olympiacos F.C. vào ngày 2 tháng 1 năm 2024, đồng ý hợp đồng đến tháng 6 năm 2026 với mức phí được cho là 3 triệu euro. Anh giành cú đúp danh hiệu trong mùa giải trọn vẹn đầu tiên, ghi bảy bàn tại giải vô địch.
Sự nghiệp quốc tế
Ở cấp độ trẻ, Martins có mặt trong đội hình U-19 Bồ Đào Nha tham dự Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu, thi đấu tất cả các trận trên hành trình giành ngôi á quân tại Hungary. Anh cũng đại diện cho đội U-20 quốc gia tại Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới, ghi bàn ở vòng bảng trước Senegal và ở vòng 16 đội trước chủ nhà New Zealand, trước khi đội dừng bước ở tứ kết.
Cuối tháng 9 năm 2016, Martins lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia, cho các trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 gặp Andorra và Quần đảo Faroe. Anh có lần khoác áo đội tuyển đầu tiên trước Andorra, thay Pepe trong 18 phút cuối của chiến thắng 6–0 tại Aveiro.
Martins được huấn luyện viên Fernando Santos chọn vào đội hình tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018. Anh ra mắt giải đấu vào ngày 20 tháng 6, thi đấu khoảng 30 phút trong chiến thắng 1–0 ở vòng bảng trước Maroc sau khi thay Bernardo Silva.
Phong cách thi đấu
Chủ yếu là một tiền vệ cánh ở cả hai biên, Martins cũng có thể thi đấu ở vị trí hậu vệ biên phải, đặc điểm giúp anh củng cố vị trí trong các đội tuyển trẻ quốc gia.
Đời tư
Anh họ của Martins, Euclides Cabral, cũng là một cầu thủ bóng đá.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 5 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Sporting CP B | 2014–15 | Segunda Liga | 40 | 6 | — | — | — | — | 40 | 6 | ||||
| Sporting CP | 2014–15 | Giải bóng đá Ngoại hạng Bồ Đào Nha | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |
| 2015–16 | Primeira Liga | 29 | 4 | 3 | 1 | 2 | 1 | 7 | 1 | 1 | 0 | 42 | 7 | |
| 2016–17 | Primeira Liga | 32 | 6 | 4 | 0 | 2 | 1 | 6 | 0 | — | 44 | 7 | ||
| 2017–18 | Primeira Liga | 31 | 8 | 5 | 1 | 3 | 1 | 13 | 3 | — | 52 | 13 | ||
| Tổng cộng | 92 | 18 | 12 | 2 | 9 | 3 | 26 | 4 | 1 | 0 | 140 | 27 | ||
| Atlético Madrid | 2018–19 | La Liga | 8 | 0 | 2 | 1 | — | 2 | 0 | 0 | 0 | 12 | 1 | |
| Monaco (mượn) | 2018–19 | Ligue 1 | 16 | 4 | — | 1 | 0 | — | — | 17 | 4 | |||
| Monaco | 2019–20 | Ligue 1 | 21 | 4 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 23 | 4 | ||
| 2020–21 | Ligue 1 | 23 | 3 | 4 | 0 | — | — | — | 27 | 3 | ||||
| 2021–22 | Ligue 1 | 32 | 4 | 5 | 0 | — | 10 | 1 | — | 47 | 5 | |||
| 2022–23 | Ligue 1 | 11 | 0 | 1 | 0 | — | 3 | 0 | — | 15 | 0 | |||
| Tổng cộng | 103 | 15 | 12 | 0 | 1 | 0 | 13 | 1 | 0 | 0 | 129 | 16 | ||
| Olympiacos | 2023–24 | Super League Greece | 14 | 2 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | — | 15 | 2 | ||
| 2024–25 | Super League Greece | 26 | 7 | 5 | 0 | — | 7 | 0 | — | 38 | 7 | |||
| 2025–26 | Super League Greece | 22 | 2 | 1 | 0 | — | 9 | 3 | 1 | 0 | 33 | 5 | ||
| Tổng cộng | 62 | 11 | 7 | 0 | 0 | 0 | 16 | 3 | 1 | 0 | 86 | 14 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 305 | 50 | 33 | 3 | 10 | 3 | 57 | 8 | 2 | 0 | 407 | 64 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Bồ Đào Nha, Cúp Nhà vua Tây Ban Nha, Cúp bóng đá Pháp, Cúp bóng đá Hy Lạp
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha, Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp
- ^ Một lần ra sân ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Bồ Đào Nha
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Tám lần ra sân và hai bàn thắng ở UEFA Champions League, năm lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
- ^ Bốn lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Champions League, sáu lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, một lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở Greek Super Cup
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bồ Đào Nha | 2016 | 3 | 0 |
| 2017 | 12 | 0 | |
| 2018 | 6 | 0 | |
| Tổng cộng | 21 | 0 | |
Danh hiệu
Sporting CP
Atlético Madrid
Olympiacos
Bồ Đào Nha
- Hạng ba Cúp Liên đoàn các châu lục: 2017
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Primeira Liga của SJPF: 2015–16, 2016–17
- Đội hình tiêu biểu Super League Greece: 2024–25
- Đội hình tiêu biểu mùa giải UEFA Europa League: 2017–18
- Đội hình tiêu biểu Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu: 2014
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Gelson Martins – hình ảnh, video hoặc âm thanh tại Wikimedia Commons (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại FIFA (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại UEFA (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại L'Équipe (Tiếng Pháp)
- Gelson Martins tại Transfermarkt (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại National-Football-Teams.com (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại WorldFootball.net (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại Soccerbase.com (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại FootballDatabase.eu (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại Soccerway.com (Tiếng Anh)
- Gelson Martins tại ForaDeJogo
- Gelson Martins tại L'Équipe Football (bằng tiếng Pháp)
- Gelson Martins hồ sơ đội tuyển quốc gia tại Liên đoàn bóng đá Bồ Đào Nha (bằng tiếng Bồ Đào Nha)
- Gelson Martins – Thành tích thi đấu FIFA
Thống kê chỉ số