Ferre Slegers
Số áo #8Midfielder
Belgium
Câu lạc bộ hiện tại
Waasland-Beveren
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Dailon Rocha Livramento do Rosario | ||
| Ngày sinh | 4 tháng 5, 2001 | ||
| Nơi sinh | Rotterdam, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,85 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay |
Casa Pia (mượn từ Hellas Verona) | ||
| Số áo | 10 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Excelsior | |||
| Sparta AV | |||
| –2019 | Excelsior Maassluis | ||
| 2019–2021 | NAC Breda | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2021–2022 | Roda JC | 1 | (0) |
| 2022–2024 | MVV | 63 | (20) |
| 2024– | Hellas Verona | 29 | (1) |
| 2025– | → Casa Pia (mượn) | 24 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2024– | Cabo Verde | 20 | (7) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 3 năm 2026 | |||
Dailon Rocha Livramento do Rosario (tiếng Bồ Đào Nha: [ˈdaj.lɔn ˈʀɔ.ʃɐ li.vɾɐ.ˈmẽ.tu du ʀu.ˈza.ɾi.u]; sinh ngày 4 tháng 5 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Primeira Liga Casa Pia, theo dạng cho mượn từ câu lạc bộ Serie A Hellas Verona. Sinh ra tại Hà Lan, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Cabo Verde.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Roda JC
Livramento sinh ra tại Rotterdam, và thi đấu bóng đá trẻ cho Excelsior, Sparta AV, Excelsior Maassluis và NAC Breda. Năm 2021, anh chuyển đến Roda JC Kerkrade, nơi ban đầu anh gia nhập đội U-21. Anh ra mắt chuyên nghiệp cho đội một vào ngày 26 tháng 10 năm 2021, đá chính trong chiến thắng 2–1 trước FC Den Bosch tại KNVB Cup, trận đấu mà anh đóng góp bàn thắng đầu tiên.
MVV
Vào ngày 3 tháng 8 năm 2022, Livramento ký hợp đồng hai năm kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm với câu lạc bộ Eerste Divisie MVV. Anh ra mắt câu lạc bộ ở vòng đấu đầu tiên của mùa giải 2022–23, thay Thomas van Bommel ở phút 74 trong trận thua 3–1 trước Jong AZ. Vào ngày 19 tháng 8, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên cũng như bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ, ghi bàn cuối cùng trong chiến thắng 3–1 trên sân nhà trước ADO Den Haag.
Livramento khẳng định vị trí đá chính cho MVV trong nửa sau mùa giải 2023–24 và chứng tỏ là một chân sút hiệu quả. Anh kết thúc mùa giải với 16 bàn thắng sau 36 lần ra sân, khi MVV xếp thứ chín và suýt lỡ suất dự play-off thăng hạng do hiệu số bàn thắng bại.
Hellas Verona
Vào ngày 24 tháng 7 năm 2024, Livramento ký hợp đồng bốn năm với câu lạc bộ Serie A Hellas Verona. Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 10 tháng 8, vào sân thay Abdou Harroui ở phút 55 trong thất bại đáng thất vọng 2–1 trước Cesena tại Coppa Italia. Vào ngày 18 tháng 8, anh được huấn luyện viên Paolo Zanetti điền tên vào đội hình xuất phát cho vòng đấu đầu tiên của Serie A 2024–25, nơi anh ghi bàn mở màn mùa giải cho Verona trong chiến thắng 3–0 trước Napoli.
Vào ngày 1 tháng 9 năm 2025, Livramento được cho Casa Pia tại Bồ Đào Nha mượn.
Sự nghiệp quốc tế
Vào tháng 3 năm 2024, Livramento được triệu tập vào đội tuyển quốc gia Cabo Verde.
Thống kê sự nghiệp
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Khác | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Roda JC | 2021–22 | Eerste Divisie | 1 | 0 | 2 | 1 | 0 | 0 | 3 | 1 |
| MVV | 2022–23 | Eerste Divisie | 28 | 4 | 0 | 0 | 2 | 1 | 30 | 5 |
| 2023–24 | Eerste Divisie | 35 | 16 | 1 | 0 | — | 36 | 16 | ||
| Tổng cộng | 63 | 20 | 1 | 0 | 2 | 1 | 65 | 21 | ||
| Hellas Verona | 2024–25 | Serie A | 29 | 1 | 1 | 0 | — | 30 | 1 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 93 | 21 | 4 | 1 | 2 | 1 | 99 | 23 | ||
- ^ Các lần ra sân tại vòng play-off thăng/xuống hạng Eredivisie
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Cabo Verde | |||
| 2024 | 10 | 0 | |
| 2025 | 9 | 6 | |
| 2026 | 1 | 1 | |
| Tổng cộng | 20 | 7 | |
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 25 tháng 3 năm 2025 | Estádio 11 de Novembro, Luanda, Angola | 1–0 | 2–1 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 2. | 2–1 | |||||
| 3. | 3 tháng 6 năm 2025 | Sân vận động Quốc gia Bukit Jalil, Kuala Lumpur, Malaysia | 1–0 | 3–0 | Giao hữu | |
| 4. | 2–0 | |||||
| 5. | 9 tháng 9 năm 2025 | Estádio Nacional de Cabo Verde, Praia, Cabo Verde | 1–0 | 1–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 6. | 13 tháng 10 năm 2025 | 1–0 | 3–0 | |||
| 7. | 27 tháng 3 năm 2026 | Eden Park, Auckland, New Zealand | 1–1 | 2–4 | FIFA Series 2026 |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Dailon Livramento tại Transfermarkt (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Dailon Livramento tại National-Football-Teams.com (Tiếng Anh)
- Dailon Livramento tại WorldFootball.net (Tiếng Anh)
- Dailon Livramento tại FootballDatabase.eu (Tiếng Anh)
- Dailon Livramento tại Soccerway.com (Tiếng Anh)
Thống kê chỉ số