Frans Putros
Số áo #55Defender
Iraq
Câu lạc bộ hiện tại
Cong An Hanoi
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Frans Dhia Jirjis Haddad | ||
| Ngày sinh | 14 tháng 7, 1993 | ||
| Nơi sinh | Aarhus, Đan Mạch | ||
| Chiều cao | 1,81 m (5 ft 11 in) | ||
| Vị trí | Trung vệ, hậu vệ cánh, tiền vệ phòng ngự | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Công an Hà Nội | ||
| Số áo | 55 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| –2004 | Skovbakken | ||
| 2004–2012 | AGF | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | AGF | 3 | (0) |
| 2013–2014 | → Silkeborg (mượn) | 16 | (0) |
| 2014–2015 | Silkeborg | 12 | (0) |
| 2015–2018 | Fredericia | 58 | (13) |
| 2018–2020 | Hobro | 39 | (1) |
| 2020–2022 | Viborg | 58 | (1) |
| 2022–2025 | Port | 72 | (3) |
| 2025–2026 | Persib Bandung | 28 | (1) |
| 2026– | Công an Hà Nội | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | U-20 Đan Mạch | 3 | (0) |
| 2013–2014 | U-21 Đan Mạch | 1 | (0) |
| 2018– | Iraq | 28 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 6 năm 2026 | |||
Frans Dhia Jirjis Haddad (sinh ngày 14 tháng 7 năm 1993), thường được biết đến với tên Frans Putros (tiếng Ả Rập: فرانس بطرس; tiếng Syriac: ܦܪܢܣ ܦܘܛܪܘܣ) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí trung vệ, hậu vệ cánh hoặc tiền vệ phòng ngự cho câu lạc bộ Công an Hà Nội tại V.League 1. Sinh ra tại Đan Mạch, anh đại diện cho đội tuyển bóng đá quốc gia Iraq.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Putros bắt đầu sự nghiệp trẻ tại IK Skovbakken, và được AGF tuyển mộ vào năm 2004, nơi anh thi đấu nhiều năm ở các đội trẻ và đội dự bị của câu lạc bộ. Anh ra mắt Danish Superliga vào ngày 16 tháng 11 năm 2012, thi đấu trọn 90 phút trong trận gặp FC Nordsjælland.
Mùa thu năm 2013, Putros được cho Silkeborg IF mượn, nơi anh tái ngộ cựu trợ lý huấn luyện viên AGF Jesper Sørensen, người đã trở thành huấn luyện viên trưởng của Silkeborg IF. Sau quãng thời gian thành công tại Silkeborg, Putros ký hợp đồng chính thức vào cuối năm 2013. Putros gia nhập Fredericia vào năm 2015; anh quyết định thi đấu đến hết hợp đồng vào cuối năm 2017 để ký hợp đồng hai năm với Hobro IK.
Putros gia nhập Hobro IK vào tháng 8 năm 2017. Anh rời câu lạc bộ vào cuối năm 2019, khi hợp đồng của anh hết hạn. Vào ngày 11 tháng 1 năm 2020, anh ký hợp đồng hai năm rưỡi với Viborg FF.. Vào ngày 24 tháng 7 năm 2026, Putros gia nhập nhà vô địch V-league 2025-2026 Công an Hà Nội.
Sự nghiệp quốc tế
Putros sinh ra tại Đan Mạch và là người Assyria từ Iraq. Putros ra mắt đội tuyển quốc gia Iraq trong chiến thắng 3–0 trước Palestine ở một trận giao hữu vào ngày 4 tháng 8 năm 2018. Anh là thành viên đội hình tham dự Cúp bóng đá châu Á 2019. Sau đó, anh được triệu tập tham dự Cúp bóng đá châu Á 2023.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 23 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| AGF | 2011–12 | Danish Superliga | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 0 | 0 | |||
| 2012–13 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 3 | 0 | |||||
| 2013–14 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 2 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 3 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 5 | 0 | |||||
| Silkeborg (mượn) | 2013–14 | 1. Division | 16 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 16 | 0 | |||
| Silkeborg | 2014–15 | Danish Superliga | 12 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 14 | 0 | |||
| Frederica | 2015–16 | 1. Division | 12 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 12 | 2 | |||
| 2016–17 | 29 | 3 | 3 | 3 | — | — | — | 32 | 6 | |||||
| 2017–18 | 17 | 8 | 4 | 2 | — | — | — | 21 | 10 | |||||
| Tổng cộng | 58 | 13 | 7 | 5 | — | — | — | 65 | 18 | |||||
| Hobro | 2017–18 | Danish Superliga | 10 | 1 | 1 | 0 | — | — | — | 11 | 1 | |||
| 2018–19 | 18 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 21 | 0 | |||||
| 2019–20 | 10 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 10 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 39 | 1 | 4 | 0 | — | — | — | 43 | 1 | |||||
| Viborg | 2019–20 | Danish Superliga | 8 | 0 | — | — | — | — | 8 | 0 | ||||
| 2020–21 | 23 | 1 | 2 | 0 | — | — | 3 | 0 | 28 | 1 | ||||
| 2021–22 | 27 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 27 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 58 | 1 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 3 | 0 | 63 | 1 | |||
| Port | 2022–23 | Thai League 1 | 25 | 2 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | — | 29 | 2 | ||
| 2023–24 | 25 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 28 | 1 | |||
| 2024–25 | 22 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 7 | 1 | — | 33 | 1 | |||
| Tổng cộng | 72 | 3 | 6 | 0 | 4 | 0 | 8 | 1 | 0 | 0 | 90 | 4 | ||
| Persib Bandung | 2025–26 | Super League | 28 | 1 | — | — | 8 | 1 | — | 36 | 2 | |||
| Công an Hà Nội | 2026–27 | V.League 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 284 | 19 | 23 | 5 | 4 | 0 | 16 | 2 | 3 | 0 | 330 | 26 | ||
- ^ Bao gồm Danish Cup, Thai FA Cup, Cúp Quốc gia
- ^ Bao gồm Thai League Cup
- ^ Số lần ra sân tại play-offs thăng hạng Danish Superliga
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại AFC Champions League Two
Quốc tế
- Tính đến 10 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Iraq | 2018 | 3 | 0 |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2021 | 4 | 0 | |
| 2022 | 1 | 0 | |
| 2023 | 5 | 0 | |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 5 | 0 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 28 | 0 | |
Danh hiệu
Silkeborg
Viborg
Persib Bandung
Iraq
Công an Hà Nội
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Frans Putros tại Hiệp hội bóng đá Đan Mạch (bằng tiếng Đan Mạch)
- Frans Putros thống kê Danish Superliga chính thức tại danskfodbold.com (bằng tiếng Đan Mạch)
- Frans Putros tại Soccerway
Thống kê chỉ số