Quay lại

Edion Gashi

Số áo #40

Midfielder

Quốc tịch Flag Kosovo
Tuổi 20
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Schalke 04

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-21 Kosovo
Biệt danhDardanët (Người Dardania)
Hiệp hộiFederata e Futbollit e Kosovës (FFK)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngHekuran Kryeziu
Đội trưởngLuân phiên
Thi đấu nhiều nhấtArdit Tahiri
Valon Zumberi (18)
Ghi bàn nhiều nhấtLeon Frokaj (4)
Sân nhàSân vận động Fadil Vokrri
Mã FIFAKOS
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Trận quốc tế đầu tiên
 Ghana 2–2 Kosovo 
(Le Bouveret, Thụy Sĩ; 12 tháng 6 năm 2013)
Trận thắng đậm nhất
 Kosovo 7–0 San Marino 
(Pristina, Kosovo; 14 tháng 10 năm 2025)
Trận thua đậm nhất
 Ai Cập 8–0 Kosovo 
(Le Bouveret, Thụy Sĩ; 15 tháng 6 năm 2013)

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Kosovo (tiếng Albania: Kombëtarja e futbollit të Kosovës nën 21 vjeç; tiếng Serbia: Фудбалска репрезентација Косова до 21. године, Latinh hoá: Fudbalska reprezentacija Kosova do 21. godine) là đội tuyển bóng đá quốc gia dành cho cầu thủ dưới 21 tuổi của Kosovo và do Liên đoàn bóng đá Kosovo quản lý. Đội được xem là đội tuyển kế cận của đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo.

Lịch sử

Được FIFA cho phép thi đấu giao hữu

Ngày 6 tháng 2 năm 2013, FIFA cho phép Kosovo thi đấu các trận giao hữu quốc tế với những hiệp hội thành viên khác. Tuy nhiên, ngày 13 tháng 1 năm 2014, giấy phép này được sửa đổi, theo đó Kosovo bị cấm thi đấu với các đội tuyển quốc gia thuộc những quốc gia Nam Tư cũ. Các đội câu lạc bộ cũng được phép thi đấu giao hữu sau một cuộc họp của Ủy ban Khẩn cấp FIFA. Tuy nhiên, các câu lạc bộ và đội tuyển đại diện của Liên đoàn bóng đá Kosovo không được phép sử dụng các biểu tượng quốc gia như quốc kỳ, quốc huy và những biểu tượng tương tự, cũng như không được cử quốc ca. Quyết định chấp thuận được đưa ra sau các cuộc họp giữa Hiệp hội bóng đá Serbia và Sepp Blatter.

Gia nhập UEFA và FIFA

Tháng 9 năm 2015, tại một cuộc họp của Ủy ban điều hành UEFA ở Malta, yêu cầu gia nhập UEFA của liên đoàn được chấp thuận để đưa ra xem xét tại Đại hội thường kỳ tiếp theo tổ chức ở Budapest. Ngày 3 tháng 5 năm 2016, tại Đại hội thường kỳ, Kosovo được kết nạp vào UEFA sau khi các thành viên bỏ phiếu với kết quả 28–24 ủng hộ Kosovo. Mười ngày sau, Kosovo được kết nạp vào FIFA tại đại hội lần thứ 66 của tổ chức ở México, với 141 phiếu thuận và 23 phiếu chống.

Vòng loại Giải vô địch châu Âu UEFA

Vòng loại năm 2019

Ngày 26 tháng 1 năm 2017, tại Nyon, Kosovo được xếp vào Bảng 5 của Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2019, cùng với Azerbaijan, Đức, Israel, Na Uy và Cộng hòa Ireland. Ngày 25 tháng 3 năm 2017, Kosovo có trận ra mắt tại vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu, thua Cộng hòa Ireland 0–1 trên sân khách. Ngày 29 tháng 7 năm 2017, UEFA xác nhận trận đấu mà Kosovo thua Na Uy với tỉ số đậm 0–5 được xử thành chiến thắng 3–0 cho Kosovo, do Kristoffer Ajer, người đang bị treo giò, đã thi đấu cho Na Uy trong trận này. Đây là chiến thắng đầu tiên của Kosovo trong một trận vòng loại giải đấu lớn. Kosovo sau đó giành thêm một chiến thắng kịch tính 3–2 trước Na Uy trên sân nhà nhờ hai bàn của Enis Bytyqi và một bàn của Florent Hasani, qua đó có chiến thắng sân nhà đầu tiên trong lịch sử tại giải đấu này.

Vòng loại năm 2021

Ngày 11 tháng 12 năm 2018, tại Nyon, Kosovo được xếp vào Bảng 3 của Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2021, cùng với Albania, Andorra, Áo, Anh và Thổ Nhĩ Kỳ. Trước khi chu kỳ vòng loại bắt đầu, tháng 3 năm 2019, Kosovo thi đấu hai trận giao hữu ở Antalya, thắng Turkmenistan với tỉ số sít sao 3–2, và thắng Malta với tỉ số tối thiểu 1–0. Đội hình Kosovo gồm các cầu thủ có khả năng trở thành thành viên đội tuyển trong chu kỳ vòng loại. Ngày 6 tháng 6 năm 2019, Kosovo khởi đầu vòng loại bằng chiến thắng đậm 4–0 trước Andorra, thành tích tốt nhất của đội vào thời điểm đó. Kosovo tiếp nối kết quả này bằng chiến thắng 3–1 trước Thổ Nhĩ Kỳ trên sân nhà với màn trình diễn ấn tượng, đồng thời lần đầu tiên trong lịch sử vươn lên dẫn đầu bảng vòng loại. Tuy nhiên, thành công không tiếp diễn khi Kosovo sau đó thua liên tiếp năm trận và chỉ ghi được hai bàn thắng. Đội thua Albania 1–2 trên sân khách ở Elbasan. Kosovo giành chiến thắng thứ ba bằng cách đánh bại Andorra 1–0 trên sân nhà. Trận cuối cùng của đội kết thúc bằng thất bại nặng nề 0–3 trước Thổ Nhĩ Kỳ ở Istanbul, là trận thua thứ bảy của Kosovo. Đội kết thúc vòng loại ở vị trí thứ năm với chín điểm, chỉ xếp trên Andorra nhưng đứng sau Thổ Nhĩ Kỳ, Albania, Áo và đội nhất bảng Anh.

Hình ảnh đội tuyển

Biệt danh

Đội tuyển bóng đá quốc gia Kosovo được biết đến với biệt danh "Dardanët" ("Người Dardania"). Trước năm 2016, đội đôi khi còn được gọi là "Shqipëria B" ("Albania B") do sự trao đổi cầu thủ giữa các đội tuyển quốc gia Kosovo và Albania, dẫn đến việc cả hai đội được gọi không chính thức là đội dự bị (B) của nhau. Kosovo nhận biệt danh này vì một số cầu thủ gia nhập đội sau khi có ít cơ hội thi đấu cho Albania, trong khi đội tuyển quốc gia Albania đôi khi được mô tả là "Kosovo B" do có nhiều cầu thủ gốc Albania Kosovo trong đội hình.

Trang phục và huy hiệu

Trang phục của đội tuyển quốc gia Kosovo chủ yếu có màu đỏ và đen trước tuyên bố độc lập năm 2008, với một số biến thể qua các năm. Sau khi độc lập, trang phục chủ yếu có màu xanh lam và vàng. Ngày 5 tháng 10 năm 2016, Kosovo ký hợp đồng bốn năm với công ty đồ thể thao Tây Ban Nha Kelme, trở thành nhà cung cấp trang phục chính thức đầu tiên của Kosovo sau khi quốc gia này gia nhập UEFA và FIFA. Ngày 23 tháng 2 năm 2022, Kosovo ký hợp đồng ba năm với công ty đồ thể thao Ý Erreà, đưa công ty này trở thành nhà cung cấp trang phục cho đội. Từ tháng 6 năm 2026, công ty đồ thể thao Đức Adidas sẽ trở thành nhà cung cấp trang phục tiếp theo của đội.

Tài trợ trang phục

Nhà cung cấp trang phục Giai đoạn Hợp đồng
Công bố Thời hạn
Kelme 2016–2018 5 tháng 10 năm 2016 2016–2020 (4 năm)
Fourteen 2018–2022 16 tháng 6 năm 2018 2018–2022 (4 năm)
Erreà 2023–2026 23 tháng 2 năm 2023 2023–2026 (3 năm)
Adidas 2026–nay 5 tháng 2 năm 2026 2026–2028 (2 năm)

Lịch thi đấu và kết quả

2025

2026

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

  • Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận giao hữu gặp Thổ Nhĩ Kỳ và Luxembourg vào ngày 3 và 6 tháng 6 năm 2026.
  • Số lần ra sân và bàn thắng chính xác tính đến ngày 3 tháng 6 năm 2026, sau trận gặp Thổ Nhĩ Kỳ; chỉ tính các trận đấu kể từ khi là thành viên FIFA.
  • Các cầu thủ được viết in đậm đã được triệu tập hoặc từng thi đấu ít nhất một trận quốc tế cấp độ cao nhất cho đội tuyển quốc gia Kosovo.
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Altin Gjokaj 11 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 5 0 Kosovo Prishtina
12 1TM Miran Qela 13 tháng 12, 2006 (19 tuổi) 0 0 Đức 1860 Munich
16 1TM Lindsay Gutaj 15 tháng 2, 2007 (19 tuổi) 0 0 Đức 1. FC Nürnberg U19

3 2HV Ledjan Sahitaj 12 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 8 0 Thụy Sĩ Winterthur
5 2HV Leon Zeqiraj 2 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 6 0 Croatia Hrvace
13 2HV Leon Parduzi 10 tháng 12, 2006 (19 tuổi) 9 0 Đức Holstein Kiel
14 2HV Endrit Hasanmetaj 28 tháng 1, 2007 (19 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Winterthur U19
15 2HV Lendrit Shala (đồng đội trưởng) 4 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 13 1 Thụy Sĩ Bellinzona

2 3TV Diart Gashi 3 tháng 2, 2008 (18 tuổi) 0 0 Đức Hertha BSC U19
4 3TV Denis Kryeziu 19 tháng 9, 2006 (20 tuổi) 1 0 Đức Waldhof Mannheim
6 3TV Elion Jashari 9 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 3 0 Thụy Sĩ Bellinzona
8 3TV Arjol Bllaca 20 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 3 0 Kosovo Prishtina
10 3TV Dren Zeqiri 5 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 5 0 Kosovo Prishtina
11 3TV Laurent Xhylani 23 tháng 9, 2004 (22 tuổi) 7 0 Kosovo Malisheva
19 3TV Arjanit Fazlija 5 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 9 1 Đức Greuther Fürth II
20 3TV Dardan Morina 14 tháng 10, 2005 (21 tuổi) 4 0 Kosovo Dukagjini
21 3TV Albert Rrahmani 11 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 1 0 Đan Mạch Sønderjyske

7 4TĐ Igball Jashari (đồng đội trưởng) 14 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 12 0 Kosovo Drenica
9 4TĐ Hekuran Berisha (đồng đội trưởng) 3 tháng 10, 2005 (21 tuổi) 12 2 Kosovo Dukagjini
17 4TĐ Lorik Mehmeti 5 tháng 6, 2008 (18 tuổi) 0 0 Kosovo Prishtina U19
18 4TĐ Meris Maliqi 26 tháng 9, 2005 (21 tuổi) 1 0 Kosovo Dukagjini
22 4TĐ Xhan Aliu 7 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Wil
23 4TĐ Erion Sadriu 14 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 9 0 Kosovo Ferizaj

Các lần triệu tập gần đây

Các cầu thủ sau đã được triệu tập vào đội trong vòng 12 tháng qua và vẫn có thể được lựa chọn.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Laurent Seji 22 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 9 0 Thụy Sĩ Grasshoppers v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TM Art Miftari 10 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 1 0 Kosovo Ramiz Sadiku v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TM Eurolind Avdimetaj 1 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 1 0 Kosovo Suhareka v.  San Marino, 14 tháng 10 năm 2025

HV Indrit Mavraj 23 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 3 0 Ba Lan Lechia Gdańsk v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
HV Fuad Ajvazi 24 tháng 8, 2004 (22 tuổi) 2 0 Kosovo Llapi v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
HV Luan Lleshi 14 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 1 0 Kosovo Llapi v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
HV Julind Selmonaj 5 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 8 1 Thụy Sĩ Wil v.  Phần Lan, 18 tháng 11 năm 2025INJ
HV Altin Berisha 3 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Wil v.  Phần Lan, 18 tháng 11 năm 2025
HV Dejvid Kabashi 6 tháng 8, 2006 (20 tuổi) 0 0 Thụy Sĩ Luzern U21 v.  România, 5 tháng 9 năm 2025PRE

TV Dior Gërbovci 22 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 0 0 Kosovo Ferizaj v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 3 tháng 6 năm 2026PRE
TV Leon Frokaj 23 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 13 4 Thụy Sĩ Aarau v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TV Lirim Jashari 21 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 9 1 Hà Lan MVV Maastricht v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TV Faton Ademi 19 tháng 5, 2006 (20 tuổi) 8 0 Đức Alemannia Aachen v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TV Elvir Gashijan 5 tháng 8, 2006 (20 tuổi) 6 0 Kosovo Llapi v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TV Arianit Hasani 24 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 5 1 Kosovo Llapi v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TV Adem Imeri 13 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 5 0 Đức Greuther Fürth II v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026
TV Hamza Muqaj 3 tháng 10, 2005 (21 tuổi) 8 0 Đức Holstein Kiel v.  Phần Lan, 18 tháng 11 năm 2025INJ
TV Edion Gashi 22 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 1 0 Đức Schalke 04 II v.  Síp, 14 tháng 11 năm 2025PRE
TV Elvaris Suplja 28 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 1 0 Ý Fidelis Andria v.  San Marino, 14 tháng 10 năm 2025
TV Lorent Talla 1 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 2 0 Bồ Đào Nha Rio Ave U23 v.  Tây Ban Nha, 9 tháng 9 năm 2025
TV Blerton Isufi 14 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 0 0 Na Uy Molde v.  Tây Ban Nha, 9 tháng 9 năm 2025

TĐ Rin Ahmeti 9 tháng 8, 2008 (18 tuổi) 0 0 Kosovo Prishtina v.  Thổ Nhĩ Kỳ, 3 tháng 6 năm 2026PRE
TĐ Medin Gashi 1 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 3 1 Croatia Gorica v.  Tây Ban Nha, 31 tháng 3 năm 2026PRE
TĐ Eliot Bujupi 3 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 5 3 Bỉ Westerlo v.  Phần Lan, 18 tháng 11 năm 2025INJ

Ghi chú
  • INJ = Cầu thủ không có tên trong đội hình hiện tại do chấn thương.
  • PRE = Đội hình sơ bộ/dự phòng.

Thành tích thi đấu

Giải vô địch châu Âu UEFA

Ngày 26 tháng 1 năm 2017, tại Nyon, Kosovo được xếp vào Bảng 5 của Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2019, cùng với Azerbaijan, Đức, Israel, Na Uy và Cộng hòa Ireland. Ngày 25 tháng 3 năm 2017, Kosovo có trận ra mắt tại vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu, thua Cộng hòa Ireland 0–1 trên sân khách.

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu Thành tích vòng loại
Năm Vòng VT ST T H B BT BB Đội hình VT ST T H B BT BB
1978 đến 1992 Là một phần của  CHXHCN Nam Tư Là một phần của  CHXHCN Nam Tư
Pháp 1994 đến România 1998 Là một phần của  Nam Tư Là một phần của  Nam Tư
Slovakia 2000 đến Hà Lan 2007 Không phải thành viên FIFA, thuộc UNMIK Không phải thành viên FIFA
Thụy Điển 2009 đến Séc 2015 Không phải thành viên UEFA
Ba Lan 2017 Không thể tham dự
ÝSan Marino 2019 Không vượt qua vòng loại Hạng 5 10 3 3 4 9 12
HungarySlovenia 2021 Hạng 5 10 3 0 7 9 20
RomâniaGruzia 2023 Hạng 4 10 3 3 4 8 13
Slovakia 2025 Hạng 4 10 3 3 4 10 17
AlbaniaSerbia 2027 Chưa xác định Hạng 4 7 2 2 3 12 6
Tổng cộng — 0/26 0 0 0 0 0 0 — 5/18 47 14 11 22 48 68

Các giải đấu khác

U-21 Kosovo cho đến nay mới chỉ tham dự một giải đấu quốc tế là Cúp trẻ Valais, giải bóng đá quốc tế kéo dài hai ngày. Đội kết thúc giải ở vị trí thứ tư. Trận đầu tiên của đội là cuộc đối đầu với Ghana và Kosovo đã thất bại.

Năm Vòng VT ST T H B BT BB Đội hình
Thụy Sĩ Cúp trẻ Valais 2013 Hạng tư 4 2 0 1 1 2 10 Đội hình
Ý Bóng đá tại Đại hội Thể thao Địa Trung Hải 2026 Chưa xác định
Tổng cộng — 1/1 2 0 1 1 2 10 —

Xem thêm

Nam
Nữ

Ghi chú và tham khảo

Ghi chú

  1. ^ Có thể còn những trận đấu hoặc bàn thắng khác do một số dữ liệu bị thiếu, chủ yếu từ các trận giao hữu.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
20 GIỜ : 53 PHÚT : 40 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL