Quay lại

Elvis Chipezeze

Số áo #1

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Zimbabwe
Tuổi 36
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 152 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Zimbabwe

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Zimbabwe
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhCác chiến sĩ
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Zimbabwe
Liên đoàn châu lụcCAF (Châu Phi)
Huấn luyện viên trưởngMichael Nees
Đội trưởngMarshall Munetsi
Thi đấu nhiều nhấtPeter Ndlovu (81)
Ghi bàn nhiều nhấtPeter Ndlovu (37)
Sân nhàSân vận động Thể thao Quốc gia
Mã FIFAZIM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 130 Giữ nguyên (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất40 (4.1995)
Thấp nhất131 (10.2009, 2-3.2016)
Hạng Elo
Hiện tại 131 Giữ nguyên (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất56 (4.1995)
Thấp nhất128 (3.2011)
Trận quốc tế đầu tiên
 Nam Rhodesia 0–4 Anh XI Anh
(Salisbury, Rhodesia; 26 tháng 6 năm 1929)
Trận thắng đậm nhất
 Botswana 0–7 Zimbabwe 
(Gaborone, Botswana; 26 tháng 8 năm 1990)
Trận thua đậm nhất
 Nam Phi 7–0  Rhodesia
(Nam Phi; 9 tháng 4 năm 1977)
Cúp bóng đá châu Phi
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtVòng 1 (2004, 2006, 2017, 2019 và 2021)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Zimbabwe (tiếng Anh: Zimbabwe national football team) đại diện cho Zimbabwe trong các trận đấu bóng đá nam quốc tế và được điều hành bởi Hiệp hội Bóng đá Zimbabwe (ZIFA), trước đây là Hiệp hội Bóng đá Rhodesia. Đội tuyển chưa từng lọt vào vòng chung kết FIFA World Cup nhưng đã sáu lần giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi (AFCON) và sáu lần vô địch Cúp COSAFA. Đội tuyển là thành viên của cả FIFA và Liên đoàn Bóng đá châu Phi (CAF).

Lịch sử

Nam Rhodesia thi đấu trận chính thức đầu tiên vào tháng 6 năm 1929, gặp đội tuyển nghiệp dư Anh trong chuyến du đấu tại Nam Phi và Rhodesia. Nam Rhodesia thua cả hai trận với tỷ số 0–4 và 1–6. Năm 1965, sau khi Nam Rhodesia đơn phương tuyên bố độc lập, FIFA yêu cầu Hiệp hội Bóng đá Rhodesia cải tổ thành tổ chức đa chủng tộc. Trước đó, chỉ có người da trắng được lựa chọn vào đội tuyển, nhưng sau năm 1965 đội tuyển trở thành đội đa chủng tộc. Năm 1969, Rhodesia lần đầu tham dự vòng loại World Cup 1970, đối đầu với đội tuyển Úc. Do không xin được thị thực nhập cảnh, cả hai lượt trận đều diễn ra tại Lourenço Marques (Mozambique thuộc Bồ Đào Nha). Rhodesia hòa 1–1 ở lượt đi nhưng thua 1–3 ở lượt về và bị loại.

Năm 1980, khi đất nước chính thức đổi tên thành Zimbabwe, họ trở lại vòng loại World Cup sau 11 năm, gặp Cameroon. Zimbabwe thắng 1–0 ở lượt đi tại Salisbury nhưng thua 0–2 ở lượt về, bị loại với tổng tỷ số 1–2. Sau đó, chính phủ ban hành luật cấm người giữ hộ chiếu Anh sở hữu hộ chiếu Zimbabwe, khiến nhiều cầu thủ, trong đó có thủ môn huyền thoại Bruce Grobbelaar, không thể khoác áo đội tuyển trong suốt 10 năm. Khi chính sách thay đổi và Grobbelaar được phép thi đấu trở lại, Zimbabwe dưới sự dẫn dắt của HLV Reinhard Fabisch chỉ còn cách vòng chung kết World Cup 1994 một trận đấu, nhưng thất bại trước Cameroon trong trận quyết định.

Năm 2004, Zimbabwe lần đầu tiên giành vé dự Cúp bóng đá châu Phi. Trong trận ra quân gặp Ai Cập, ban tổ chức đã phát nhầm quốc ca cũ Ishe Komborera Africa thay vì Simudzai Mureza wedu weZimbabwe, sự việc bị Bộ trưởng Thông tin khi đó gọi là “âm mưu rẻ tiền nhằm làm nhụt chí các cầu thủ”.

Năm 2015, đội tuyển bị cấm tham dự vòng loại World Cup 2018 do nợ lương cựu HLV José Claudinei. Đây là giai đoạn mà đội tuyển được đánh giá là mạnh nhất trong nhiều năm, khi đã liên tiếp giành quyền tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2017 và 2019. Ngày 1 tháng 3 năm 2022, Zimbabwe cùng Kenya tiếp tục bị FIFA đình chỉ do chính phủ can thiệp vào hoạt động của liên đoàn bóng đá quốc gia. Việc đình chỉ chỉ được gỡ bỏ khi hai quốc gia đáp ứng đầy đủ các yêu cầu do FIFA đề ra.

Zimbabwe đã sản sinh ra nhiều cầu thủ tài năng như huyền thoại Peter Ndlovu (100 lần khoác áo tuyển, từng chơi cho Coventry City, Birmingham City, Sheffield United, Huddersfield và ghi hat-trick lịch sử tại Anfield), thủ môn Bruce Grobbelaar (cựu thủ môn Liverpool), Norman Mapeza (cựu hậu vệ Galatasaray), Benjani Mwaruwaru (cựu tiền đạo Manchester City), Knowledge Musona (từng khoác áo Anderlecht và thi đấu tại Bundesliga), và Khama Billiat (từng khoác áo Mamelodi Sundowns và Kaizer Chiefs).

Danh hiệu

Vô địch: 2000; 2003; 2005; 2009
Á quân: 1998; 2001; 2013
Hạng ba: 2004; 2006
Vô địch: 1985
Á quân: 1983
Hạng ba: 1982

Thành tích quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1962 Một phần của  Anh Quốc Một phần của  Anh Quốc
với tư cách  Rhodesia với tư cách  Rhodesia
Anh 1966 Không tham dự Không tham dự
México 1970 Không vượt qua vòng loại 3 0 2 1 2 4
Tây Đức 1974 Không tham dự Không tham dự
Argentina 1978
với tư cách  Zimbabwe với tư cách  Zimbabwe
Tây Ban Nha 1982 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 1 2
México 1986 2 0 1 1 1 2
Ý 1990 4 0 1 3 1 10
Hoa Kỳ 1994 10 6 2 2 11 10
Pháp 1998 8 2 2 4 10 10
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 8 6 0 2 11 6
Đức 2006 12 5 3 4 17 16
Cộng hòa Nam Phi 2010 6 1 3 2 4 6
Brasil 2014 6 0 2 4 4 9
Nga 2018 Bị loại Bị loại
Qatar 2022 Không vượt qua vòng loại 8 1 2 5 5 9
Canada México Hoa Kỳ 2026 8 0 4 4 5 11
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng – 0/15 — — — — — — 77 22 22 33 72 95

Cúp bóng đá châu Phi

Tính đến hiện tại, Zimbabwe đã có 6 lần tham dự cúp bóng đá châu Phi, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Vòng chung kết
Số lần tham dự: 6
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB
Sudan 1957 đến Nigeria 1980 Không phải thành viên của CAF
Libya 1982 đến Mali 2002 Không vượt qua vòng loại
Tunisia 2004 Vòng bảng 14th 3 1 0 2 6 8
Ai Cập 2006 13th 3 1 0 2 2 5
Ghana 2008 đến Guinea Xích Đạo 2015 Không vượt qua vòng loại
Gabon 2017 Vòng bảng 14th 3 0 1 2 4 8
Ai Cập 2019 21st 3 0 1 2 1 6
Cameroon 2021 17th 3 1 0 2 3 4
Bờ Biển Ngà 2023 Bị đình chỉ thi đấu bởi FIFA
Maroc 2025 Vòng bảng 20th 3 0 1 2 4 6
Kenya Tanzania Uganda 2027 Chưa xác định
Liên minh châu Phi 2029
Tổng Vòng bảng 6/35 18 3 3 12 20 37

Danh hiệu

  • 3 lần vô địch (2000, 2003, 2005)
  • 2 lần á quân
  • 1 lần vô địch (1985)

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho các trận đấu thuộc vòng loại World Cup 2026 – bảng C khu vực châu Phi gặp Benin và Rwanda, lần lượt vào ngày 5 và 9 tháng 9 năm 2025.

Số lần ra sân và số bàn thắng được thống kê đến ngày 5 tháng 9 năm 2025, sau trận gặp Niger.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Elvis Chipezeze 11 tháng 3, 1990 (36 tuổi) 10 0 Cộng hòa Nam Phi Magesi
16 1TM Martin Mapisa 25 tháng 5, 1998 (28 tuổi) 5 0 Zimbabwe MWOS
22 1TM Washington Arubi 29 tháng 8, 1985 (41 tuổi) 40 0 Cộng hòa Nam Phi Marumo Gallants

2 2HV Gerald Takwara 29 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 29 1 Iraq Al-Minaa
3 2HV Jordan Zemura 14 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 19 0 Ý Udinese
4 2HV Munashe Garananga 18 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 11 0 Đan Mạch Copenhagen
5 2HV Divine Lunga 28 tháng 5, 1995 (31 tuổi) 30 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns
13 2HV Brendan Galloway 17 tháng 3, 1996 (30 tuổi) 5 0 Anh Plymouth Argyle
15 2HV Teenage Hadebe 17 tháng 9, 1995 (31 tuổi) 48 4 Hoa Kỳ Cincinnati
21 2HV Godknows Murwira 4 tháng 7, 1993 (33 tuổi) 18 0 Zimbabwe Scottland
23 2HV Emmanuel Jalai 6 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 9 0 Zimbabwe Dynamos

6 3TV Prosper Padera 9 tháng 10, 2006 (19 tuổi) 3 0 Phần Lan SJK
8 3TV Tivonge Rushesha 24 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 0 0 Anh Reading
17 3TV Knowledge Musona 21 tháng 6, 1990 (36 tuổi) 55 26 Zimbabwe Scottland
18 3TV Marvelous Nakamba 19 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 32 0 Anh Luton Town
20 3TV Tawanda Chirewa 11 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 7 2 Anh Wolverhampton Wanderers
3TV Marshall Munetsi 22 tháng 6, 1996 (30 tuổi) 36 2 Anh Wolverhampton Wanderers
3TV Jonah Fabisch 13 tháng 8, 2001 (25 tuổi) 2 0 Đức Erzgebirge Aue
3TV Sean Fusire 31 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 2 0 Anh Sheffield Wednesday

7 4TĐ Terrence Dzvukamanja 5 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 25 1 Zimbabwe Scottland
9 4TĐ Tymon Machope 3 tháng 7, 1993 (33 tuổi) 4 0 Zimbabwe Scottland
10 4TĐ Thandolwenkosi Ngwenya 19 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 5 2 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu
11 4TĐ Tino Kadewere 5 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 30 3 Hy Lạp Aris Thessaloniki
12 4TĐ Walter Musona 12 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 19 4 Zimbabwe Scottland
14 4TĐ Bill Antonio 3 tháng 9, 2002 (24 tuổi) 4 0 Bỉ Mechelen
19 4TĐ Tawanda Maswanhise 20 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 12 1 Scotland Motherwell

Triệu tập gần đây

Các cầu thủ dưới đây được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Donovan Benard 12 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 11 0 Zimbabwe Chicken Inn v.  Ethiopia, 14 November 2021
TM Taimon Mvula 5 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 1 0 Zimbabwe Dynamos v.  Ethiopia, 14 November 2021
TM Washington Arubi 29 tháng 8, 1985 (41 tuổi) 29 0 Cộng hòa Nam Phi Tshakhuma Tsha Madzivhandila v.  Ghana, 12 October 2021
TM Ariel Sibanda 25 tháng 1, 1989 (37 tuổi) 5 0 Zimbabwe Highlanders v.  Zambia, 29 March 2021
TM Tatenda Mkuruva 4 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 17 0 Hoa Kỳ Michigan Stars v.  Botswana, 25 March 2021 PRE

HV Divine Lunga 28 tháng 5, 1995 (31 tuổi) 18 0 Cộng hòa Nam Phi Mamelodi Sundowns v.  Ethiopia, 14 November 2021
HV Tendayi Darikwa 13 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 13 0 Anh Wigan Athletic v.  Ethiopia, 14 November 2021
HV Brendan Galloway 17 tháng 3, 1996 (30 tuổi) 0 0 Anh Plymouth Argyle v.  Ethiopia, 14 November 2021
HV Rahman Kutsanzira 25 tháng 5, 1990 (36 tuổi) 4 0 Zimbabwe Platinum v.  Ghana, 12 October 2021
HV Kelvin Moyo 3 tháng 4, 1993 (33 tuổi) 6 0 Zambia Nkana v.  Ethiopia, 7 September 2021
HV William Stima 29 tháng 3, 1989 (37 tuổi) 0 0 Zimbabwe Platinum v.  Ethiopia, 7 September 2021
HV Jimmy Dzingai 21 tháng 11, 1990 (35 tuổi) 11 0 Zambia Nkana v.  Nam Phi, 3 September 2021 PRE
HV Qadr Amini 26 tháng 1, 1990 (36 tuổi) 14 2 Zimbabwe Ngezi Platinum 2021 COSAFA Cup
HV Carlos Mavhurume 2 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 7 0 Zimbabwe CAPS United 2021 COSAFA Cup
HV MacClive Phiri 17 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi Venda Football Academy 2021 COSAFA Cup
HV Andrew Mbeba 19 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 4 0 Zimbabwe Highlanders 2021 COSAFA Cup
HV Lennox Mucheto 13 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 4 0 Zimbabwe Yadah Stars 2021 COSAFA Cup
HV Patrick Musaka 17 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 4 1 Zimbabwe Harare City 2021 COSAFA Cup
HV Malvin Mkolo 28 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 2 0 Zimbabwe Bulawayo Chiefs 2021 COSAFA Cup
HV Victor Kamhuka 2 tháng 4, 1990 (36 tuổi) 1 0 Ấn Độ Southern Samity v.  Zambia, 29 March 2021
HV Romario Matova 10 tháng 7, 1999 (27 tuổi) 1 0 Bosna và Hercegovina Gabela v.  Zambia, 29 March 2021
HV Tendai Jirira 12 tháng 11, 1991 (34 tuổi) 0 0 Hoa Kỳ Detroit City v.  Zambia, 29 March 2021

TV Khama Billiat 19 tháng 8, 1990 (36 tuổi) 48 17 Cộng hòa Nam Phi Kaizer Chiefs v.  Ethiopia, 14 November 2021 RET
TV Marvelous Nakamba 19 tháng 1, 1994 (32 tuổi) 23 0 Anh Aston Villa v.  Ethiopia, 14 November 2021
TV Farai Madhanaga 14 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 9 0 Cộng hòa Nam Phi Marumo Gallants v.  Ethiopia, 14 November 2021
TV Blessing Sarupinda 13 tháng 12, 1991 (34 tuổi) 4 1 Cộng hòa Nam Phi Sekhukhune United v.  Ethiopia, 14 November 2021
TV Jonah Fabisch 13 tháng 8, 2001 (25 tuổi) 0 0 Đức Hamburger SV II v.  Ethiopia, 14 November 2021
TV Tawanda Maswanhise 20 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 0 0 Anh Leicester City v.  Ethiopia, 14 November 2021
TV Marshall Munetsi 22 tháng 6, 1996 (30 tuổi) 22 1 Pháp Stade Reims v.  Ethiopia, 12 October 2021
TV Perfect Chikwende 19 tháng 6, 1993 (33 tuổi) 2 1 Tanzania Simba v.  Ethiopia, 12 October 2021
TV Tafadzwa Rusike 7 tháng 5, 1989 (37 tuổi) 22 2 Zambia ZESCO United v.  Ethiopia, 7 September 2021
TV Silas Songani 28 tháng 6, 1989 (37 tuổi) 11 0 Zimbabwe Platinum v.  Ethiopia, 7 September 2021
TV Butholezwe Ncube 24 tháng 4, 1992 (34 tuổi) 6 0 Cộng hòa Nam Phi AmaZulu v.  Ethiopia, 7 September 2021
TV Ovidy Karuru 23 tháng 1, 1989 (37 tuổi) 50 7 Cộng hòa Nam Phi Black Leopards v.  Nam Phi, 3 September 2021 PRE
TV Richard Hachiro 27 tháng 1, 1998 (28 tuổi) 10 0 Zimbabwe CAPS United 2021 COSAFA Cup
TV King Nadolo 4 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 8 0 Zimbabwe Dynamos 2021 COSAFA Cup
TV Shadreck Nyahwa 5 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 7 0 Zimbabwe Bulawayo Chiefs 2021 COSAFA Cup
TV Brian Banda 9 tháng 9, 1995 (31 tuổi) 4 0 Zimbabwe Platinum 2021 COSAFA Cup
TV Tatenda Tavengwa 29 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 3 0 Zimbabwe Harare City 2021 COSAFA Cup
TV Nyasha Dube 14 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 1 0 Hoa Kỳ Little Rock Rangers 2021 COSAFA Cup
TV Tanaka Chinyahara 12 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 3 0 Zambia Red Arrows v.  Zambia, 29 March 2021
TV Last Jesi 4 tháng 2, 1995 (31 tuổi) 1 0 Sudan Al-Hilal v.  Zambia, 29 March 2021

TĐ Knox Mutizwa 12 tháng 10, 1993 (32 tuổi) 18 6 Cộng hòa Nam Phi Lamontville Golden Arrows v.  Ethiopia, 14 November 2021
TĐ Macauley Bonne 26 tháng 10, 1995 (30 tuổi) 2 1 Anh Ipswich Town v.  Ethiopia, 14 November 2021
TĐ Terrence Dzvukamanja 5 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 12 0 Cộng hòa Nam Phi Orlando Pirates v.  Ghana, 12 October 2021
TĐ Delic Murimba 3 tháng 11, 1999 (26 tuổi) 4 0 Zimbabwe Bulawayo Chiefs 2021 COSAFA Cup
TĐ Farau Matare 8 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 0 0 Zimbabwe Bulawayo Chiefs 2021 COSAFA Cup
TĐ Evans Rusike 13 tháng 6, 1990 (36 tuổi) 28 4 Cộng hòa Nam Phi SuperSport United v.  Zambia, 29 March 2021

Chú thích

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 2 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
08 GIỜ : 24 PHÚT : 55 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL