Emmanuel Agbadou
Số áo #12Defender
Ivory Coast
Câu lạc bộ hiện tại
Besiktas
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Agbadou trong màu áo đội tuyển Bờ Biển Ngà tại FIFA World Cup 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Badobre Emmanuel Elysee Djedje Agbadou | ||
| Ngày sinh | 17 tháng 6, 1997 | ||
| Nơi sinh | Abidjan, Bờ Biển Ngà | ||
| Chiều cao | 1,92 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Beşiktaş | ||
| Số áo | 12 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| San Pédro | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2019–2020 | Monastir | 18 | (1) |
| 2020–2022 | Eupen | 56 | (6) |
| 2022–2025 | Reims | 75 | (1) |
| 2025–2026 | Wolverhampton Wanderers | 30 | (1) |
| 2026– | Beşiktaş | 13 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2022– | Bờ Biển Ngà | 21 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 15 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 6 năm 2026 | |||
Badobre Emmanuel Elysee Djedje Agbadou (sinh ngày 17 tháng 6 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Bờ Biển Ngà thi đấu ở vị trí trung vệ cho câu lạc bộ Beşiktaş tại Süper Lig và đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Monastir
Tháng 7 năm 2019, Agbadou ký hợp đồng với US Monastir. Ngày 25 tháng 9 năm 2019, anh thi đấu trận đầu tiên trước Stade Tunisien trong chiến thắng 1–0.
Eupen
Ngày 1 tháng 9 năm 2020, Agbadou gia nhập câu lạc bộ Bỉ Eupen. Anh thi đấu trận chuyên nghiệp đầu tiên vào ngày 30 tháng 10 năm 2020, trong một trận đấu giải vô địch quốc gia gặp Genk, kết thúc với thất bại 4–0 cho đội bóng của anh.
Reims
Ngày 16 tháng 6 năm 2022, Agbadou ký hợp đồng năm năm với Reims tại Pháp.
Agbadou thi đấu trận đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 7 tháng 8 năm 2022, trong ngày khai màn mùa giải 2022–23 tại Ligue 1, gặp Marseille.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, Agbadou gia hạn hợp đồng với Reims thêm một mùa giải, tức đến tháng 6 năm 2028.
Wolverhampton Wanderers
Ngày 9 tháng 1 năm 2025, Agbadou ký hợp đồng với câu lạc bộ Wolverhampton Wanderers tại Premier League theo thỏa thuận bốn năm rưỡi, với mức phí được cho là 16,6 triệu bảng.
Agbadou ghi bàn thắng đầu tiên cho Wolves trong trận gặp Crystal Palace vào ngày 20 tháng 5 năm 2025.
Ngày 1 tháng 11 năm 2025, Agbadou bị phạt thẻ đỏ trực tiếp vì phạm lỗi với Josh King trong thất bại 3–0 trước Fulham, trận đấu sau đó trở thành trận cuối cùng của Vítor Pereira trên cương vị huấn luyện viên trưởng, khi ông bị sa thải vào ngày hôm sau sau chuỗi 10 trận không thắng của đội bóng ở mùa giải mới.
Beşiktaş
Ngày 6 tháng 2 năm 2026, Agbadou gia nhập Beşiktaş theo hợp đồng bốn năm rưỡi với mức phí được cho là 18 triệu euro.
Sự nghiệp quốc tế
Agbadou ra mắt đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà trong thất bại giao hữu 3–0 trước Anh vào ngày 29 tháng 3 năm 2022.
Ngày 8 tháng 10 năm 2021, Agbadou có lần đầu khoác áo đội tuyển quốc gia Bờ Biển Ngà trong trận gặp Malawi. Anh vào sân thay Serge Aurier trong trận đấu mà đội của anh thắng 3–0.
Agbadou có tên trong danh sách cầu thủ Bờ Biển Ngà được huấn luyện viên Emerse Faé lựa chọn tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2025.
Ngày 15 tháng 5 năm 2026, Agbadou được huấn luyện viên Bờ Biển Ngà Emerse Faé đưa vào danh sách 26 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 15 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Monastir | 2019–20 | Ligue Professionnelle 1 | 18 | 1 | 1 | 0 | — | — | 19 | 1 | ||
| Eupen | 2020–21 | Belgian Pro League | 23 | 1 | 3 | 0 | — | — | 26 | 1 | ||
| 2021–22 | 33 | 5 | 5 | 0 | — | — | 38 | 5 | ||||
| Tổng cộng | 56 | 6 | 8 | 0 | — | — | 64 | 6 | ||||
| Reims | 2022–23 | Ligue 1 | 29 | 0 | 2 | 0 | — | — | 31 | 0 | ||
| 2023–24 | 32 | 1 | 2 | 2 | — | — | 34 | 3 | ||||
| 2024–25 | 14 | 0 | 1 | 0 | — | — | 15 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 75 | 1 | 5 | 2 | — | — | 80 | 3 | ||||
| Wolverhampton Wanderers | 2024–25 | Premier League | 16 | 1 | 2 | 0 | — | — | 18 | 1 | ||
| 2025–26 | 14 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | — | 17 | 0 | |||
| Tổng cộng | 30 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | 35 | 1 | |||
| Beşiktaş | 2025–26 | Süper Lig | 13 | 1 | 3 | 0 | — | — | 16 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 191 | 10 | 19 | 2 | 3 | 0 | 0 | 0 | 214 | 12 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Tunisia, Cúp bóng đá Bỉ, Coupe de France, Cúp FA, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ
- ^ Bao gồm Cúp EFL
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Bờ Biển Ngà | 2021 | 1 | 0 |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 1 | 0 | |
| 2024 | 8 | 1 | |
| 2025 | 6 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 21 | 2 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bờ Biển Ngà trước.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 19 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Félix Houphouët-Boigny, Abidjan, Bờ Biển Ngà | 3–0 | 4–0 | Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 | |
| 2. | 10 tháng 10 năm 2025 | Khu liên hợp thể thao quốc gia Côte d'Or, Saint Pierre, Mauritius | 2–0 | 7–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Danh hiệu
Reims
- Á quân Coupe de France: 2024–25
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ tại trang web Wolverhampton Wanderers F.C.
Thống kê chỉ số