Djibril Sidibé
Số áo #19Defender
France
Câu lạc bộ hiện tại
Le Mans
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Sidibé với Toulouse năm 2025 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Djibril Sidibé | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 29 tháng 7, 1992 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Troyes, Pháp | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,83 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Hậu vệ | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Toulouse | ||||||||||||||||
| Số áo | 19 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2000–2010 | Troyes | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2010–2012 | Troyes | 41 | (1) | ||||||||||||||
| 2012–2015 | Lille II | 6 | (1) | ||||||||||||||
| 2012–2016 | Lille | 96 | (7) | ||||||||||||||
| 2016–2022 | Monaco | 129 | (4) | ||||||||||||||
| 2019–2020 | → Everton (mượn) | 25 | (0) | ||||||||||||||
| 2022–2024 | AEK Athens | 29 | (1) | ||||||||||||||
| 2024– | Toulouse | 58 | (3) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2011–2013 | U-20 Pháp | 10 | (0) | ||||||||||||||
| 2013 | U-21 Pháp | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2016–2018 | Pháp | 18 | (1) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20:42, 17 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15:58, 26 tháng 6 năm 2018 (UTC) | |||||||||||||||||
Djibril Sidibé (sinh ngày 29 tháng 7 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Ligue 1 Toulouse.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp ban đầu
Sidibé thi đấu ở vị trí hậu vệ biên, nhưng cũng có thể được sử dụng ở hàng tiền vệ. Anh bắt đầu sự nghiệp tại câu lạc bộ quê nhà Troyes vào năm 2000 khi 8 tuổi. Sidibé ra mắt câu lạc bộ trong mùa giải 2009–10, khi đội đang thi đấu tại Championnat National, hạng đấu thứ ba của bóng đá Pháp. Anh ra mắt chuyên nghiệp vào ngày 17 tháng 9 năm 2010 trong một trận đấu giải vô địch quốc gia gặp Grenoble.
Lille
Sau khi giúp Troyes giành quyền thăng hạng lên Ligue 1, cầu thủ 19 tuổi này ký hợp đồng với Lille vào tháng 7 năm 2012 để dự phòng cho Mathieu Debuchy. Sidibé ra mắt Lille vào ngày 25 tháng 8 năm 2012 trước OGC Nice. Đây là lần đầu tiên anh góp mặt tại Ligue 1 và anh đánh dấu trận đấu này bằng một bàn thắng, ghi bàn gỡ hòa ở phút 59 trong trận hòa 2–2. Ở lượt trận thứ năm vòng bảng UEFA Champions League của Lille gặp BATE Borisov tại Minsk vào ngày 20 tháng 11, Sidibé giúp Lille trả món nợ sau thất bại 3–1 trên sân nhà trước BATE Borisov ở lượt trận đầu bằng một bàn thắng từ cú sút xa góc hẹp trong hiệp một. Sidibé bị truất quyền thi đấu trong hiệp hai sau khi nhận thẻ vàng thứ hai, nhưng Lille vẫn giữ được chiến thắng 2–0, qua đó giành những điểm số duy nhất trong chiến dịch vòng bảng UEFA Champions League 2012–13 của họ.
Sidibé ghi bàn gỡ hòa cho Lille trước Paris Saint-Germain trong Chung kết Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp 2016; tuy nhiên, PSG giành chiến thắng 2–1.[cần dẫn nguồn]
Monaco

Ngày 8 tháng 7 năm 2016, Sidibé gia nhập Monaco theo hợp đồng năm năm. Ngày 22 tháng 11, Sidibé đánh đầu từ đường tạt bóng của Benjamin Mendy để ghi bàn đầu tiên cho Monaco ở phút 48, đồng thời thực hiện pha kiến tạo cho Thomas Lemar ở phút 53, giúp Monaco đánh bại Tottenham Hotspur 2–1 trên sân nhà trong trận lượt 5 bảng E vòng bảng UEFA Champions League, qua đó bảo đảm Monaco sẽ kết thúc vòng bảng ở vị trí nhất bảng E sau lượt trận cuối ngày 7 tháng 12.
Trong mùa giải đầu tiên cùng Monaco, Sidibé đóng vai trò quan trọng khi câu lạc bộ giành chức vô địch Ligue 1 lần đầu tiên sau 17 năm, đồng thời anh được đưa vào Đội hình tiêu biểu của năm Ligue 1 do UNFP bình chọn.
Cho mượn tại Everton
Ngày 7 tháng 8 năm 2019, Sidibé gia nhập đội bóng Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Everton theo dạng cho mượn một mùa giải ban đầu; thỏa thuận bao gồm tùy chọn mua đứt khi thời hạn cho mượn kết thúc.
AEK Athens
Ngày 9 tháng 9 năm 2022, Sidibé gia nhập câu lạc bộ Greek Super League AEK Athens theo hợp đồng hai năm.
Sự nghiệp quốc tế

Sidibé nằm trong danh sách dự phòng của đội hình Pháp tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016.
Ngày 25 tháng 8 năm 2016, Sidibé lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia cho trận giao hữu gặp Ý và trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 gặp Belarus. Anh ra mắt vào ngày 1 tháng 9 trước Ý tại Sân vận động San Nicola, thi đấu trọn vẹn trận thắng 3–1.
Sidibé ghi bàn thắng đầu tiên cho Pháp trong chiến thắng giao hữu 3–2 trước Anh vào ngày 13 tháng 6 năm 2017.
Ngày 17 tháng 5 năm 2018, anh được triệu tập vào đội hình 23 người của Pháp tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga.
Đời tư
Sidibé là người Hồi giáo gốc Mali.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 21 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Troyes | 2009–10 | Championnat National | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2010–11 | Ligue 2 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 6 | 0 | |||
| 2011–12 | 34 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 38 | 1 | ||||
| Tổng cộng | 41 | 1 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 45 | 1 | ||||
| Lille | 2012–13 | Ligue 1 | 14 | 1 | 2 | 0 | 1 | 1 | 3 | 1 | — | 20 | 3 | |
| 2013–14 | 20 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | — | — | 24 | 0 | ||||
| 2014–15 | 25 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | — | 32 | 2 | |||
| 2015–16 | 37 | 4 | 2 | 0 | 4 | 2 | — | — | 43 | 6 | ||||
| Tổng cộng | 96 | 7 | 8 | 0 | 9 | 3 | 6 | 1 | — | 119 | 11 | |||
| Lille II | 2012–13 | CFA | 3 | 0 | — | — | — | — | 3 | 0 | ||||
| 2013–14 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||||
| 2014–15 | 2 | 1 | — | — | — | — | 2 | 1 | ||||||
| Tổng cộng | 6 | 1 | — | — | — | — | 6 | 1 | ||||||
| Monaco | 2016–17 | Ligue 1 | 29 | 2 | 2 | 0 | 4 | 0 | 12 | 1 | — | 47 | 3 | |
| 2017–18 | 27 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | 3 | 0 | 1 | 1 | 35 | 3 | ||
| 2018–19 | 26 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 32 | 0 | ||
| 2020–21 | 30 | 0 | 4 | 0 | — | — | — | 34 | 0 | |||||
| 2021–22 | 17 | 0 | 3 | 0 | — | 6 | 0 | — | 26 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 129 | 4 | 11 | 0 | 8 | 0 | 25 | 1 | 1 | 1 | 174 | 6 | ||
| Everton (mượn) | 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Anh | 25 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 28 | 0 | ||
| AEK Athens | 2022–23 | Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp | 12 | 0 | 5 | 0 | — | — | — | 17 | 0 | |||
| 2023–24 | 17 | 1 | 2 | 0 | — | 6 | 1 | — | 25 | 2 | ||||
| Tổng cộng | 29 | 1 | 7 | 0 | — | 6 | 1 | — | 42 | 2 | ||||
| Toulouse | 2024–25 | Ligue 1 | 28 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 28 | 0 | |||
| 2025–26 | 30 | 3 | 3 | 0 | — | — | — | 33 | 3 | |||||
| Tổng cộng | 58 | 3 | 3 | 0 | — | — | — | 61 | 3 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 384 | 17 | 33 | 0 | 20 | 3 | 37 | 3 | 1 | 1 | 475 | 24 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Pháp, Cúp FA, Cúp Hy Lạp
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Pháp, Cúp EFL
- ^ a b c d Lần ra sân ở UEFA Champions League
- ^ Một lần ra sân ở UEFA Champions League, hai lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Pháp
- ^ Ba lần ra sân ở UEFA Champions League, ba lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ Hai lần ra sân ở UEFA Champions League, bốn lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 6 năm 2018
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2016 | 6 | 0 |
| 2017 | 8 | 1 | |
| 2018 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 18 | 1 | |
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 26 tháng 6 năm 2018. Tỷ số của France được liệt kê trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Sidibé.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 6 năm 2017 | Stade de France, Saint-Denis, Pháp | 10 | 2–1 | 3–2 | Giao hữu |
Danh hiệu
Monaco
AEK Athens
Pháp
Cá nhân
Huân chương
- Hiệp sĩ Bắc Đẩu Bội tinh: 2018
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Djibril Sidibé – hình ảnh, video hoặc âm thanh tại Wikimedia Commons (Tiếng Anh)
- Djibril Sidibé tại UEFA (Tiếng Anh)
- Djibril Sidibé tại Ligue de Football Professionnel (Tiếng Pháp)
- Djibril Sidibé tại L'Équipe (Tiếng Pháp)
- Djibril Sidibé tại Transfermarkt (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Djibril Sidibé tại National-Football-Teams.com (Tiếng Anh)
- Djibril Sidibé tại WorldFootball.net (Tiếng Anh)
- Djibril Sidibé tại Soccerbase.com (cầu thủ) (Tiếng Anh)
- Djibril Sidibé tại FootballDatabase.eu (Tiếng Anh)
- Djibril Sidibé tại Soccerway.com (Tiếng Anh)