Dávid Reynheim
Số áo #27Forward
Faroe Islands
Câu lạc bộ hiện tại
KI Klaksvik
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Quần đảo Faroe | ||
|---|---|---|---|
| Liên đoàn châu lục | UEFA (Châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Ólavur Mikkelsen | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Jóannes Bjartalíð (18) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Gunnar Zachariasen Stefan Radosavljevic Meinhard Olsen (4) | ||
| Sân nhà | Tórsvøllur và Svangaskarð | ||
| Mã FIFA | FRO | ||
| |||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Varaždin, Croatia; 2 tháng 6 năm 2007) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
| |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Skopje, 10 tháng 9 năm 2019) | |||

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Quần đảo Faroe là đội tuyển cung cấp cầu thủ cho Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Faroe. Đội tuyển U-21 Quần đảo Faroe được thành lập lần đầu vào năm 2006 và lần đầu tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu vào các năm 2007 và 2008. Trước đó, không có cấp độ trung gian giữa đội tuyển U-19 và đội tuyển quốc gia.
Lịch sử
Năm 2006, có thông báo rằng Quần đảo Faroe sẽ thành lập một đội tuyển U-21 và tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu. Kể từ đó, Quần đảo Faroe có đại diện ở tất cả các nhóm tuổi, gồm U-15, U-17, U-19 và U-21.
Đầu năm 2007, Liên đoàn bóng đá Quần đảo Faroe bổ nhiệm hai huấn luyện viên là Heðin Askham và Bill McLeod Jacobsen, cả hai đều từng dẫn dắt một số đội tuyển trẻ quốc gia khác của Quần đảo Faroe. Một đội hình gồm 34 cầu thủ được lựa chọn cho đợt tập huấn đầu tiên.
Một đội hình gồm 20 cầu thủ được công bố cho hai trận đầu tiên gặp Croatia và Albania tại vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2009. Quần đảo Faroe thua trận đầu tiên 0–2, trong đó Croatia ghi bàn thắng thứ hai ở phút cuối. Đội thua trận thứ hai 0–1, với bàn thắng duy nhất của Albania được ghi trong hiệp hai từ một quả phạt đền.
Quần đảo Faroe phải chờ đến trận thứ tư mới có chiến thắng đầu tiên ở cấp độ U-21, khi đánh bại Azerbaijan 1–0 tại Toftir. Điểm số duy nhất còn lại của đội cũng giành được trước Azerbaijan, trong trận đấu sân khách. Quần đảo Faroe kết thúc bảng đấu ở vị trí thứ năm, nhiều hơn Azerbaijan một điểm.
Tại vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2011, vào ngày 9 tháng 6 năm 2009, đội U-21 Quần đảo Faroe giành chiến thắng nổi tiếng trước U-21 Nga, đánh bại đối thủ 1–0 nhờ bàn thắng ngay trong phút đầu tiên. Sau đó là trận hòa 1–1 trước Moldova vào tháng 9, nhưng Quần đảo Faroe thua trận tiếp theo 1–3 trước Latvia. Nga trả được món nợ trong trận lượt về và đánh bại Quần đảo Faroe 2–0. Đội cũng thua cả hai trận trước România. Vào tháng 11 năm 2009, Quần đảo Faroe đánh bại Latvia 1–0 và hòa 1–1 với Andorra. Quần đảo Faroe thắng trận sân nhà trước Andorra với tỉ số 3–1. Quần đảo Faroe có cơ hội kết thúc bảng đấu ở vị trí thứ ba trước khi bước vào trận cuối gặp Moldova tại Tiraspol. Tỉ số được giữ ở mức 0–0 cho đến khi Moldova ghi bàn khi trận đấu còn 10 phút, và Quần đảo Faroe có một cầu thủ bị truất quyền thi đấu vài phút sau đó.
Đội U-21 Quần đảo Faroe bắt đầu vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2013 bằng hai trận gặp Bắc Ireland. Trong trận đầu tiên, khi tỉ số đang là 0–0, Quần đảo Faroe được hưởng một quả phạt đền ngay trước thời gian bù giờ của hiệp hai. Đội trưởng Rógvi Holm đá hỏng quả phạt đền và bỏ lỡ cơ hội mang về chiến thắng cho đội.
Trong trận sân khách gặp Bắc Ireland, Quần đảo Faroe thua 0–4. Sau đó là các thất bại trên sân khách trước Serbia, Macedonia và Đan Mạch. Hai trận tiếp theo gặp Macedonia và Serbia vào tháng 6 năm 2012 là những trận sân nhà đầu tiên của đội sau hơn một năm. Quần đảo Faroe hòa Macedonia 1–1, chấm dứt chuỗi bốn thất bại liên tiếp, nhưng thua Serbia 0–2 trong trận còn lại. Trận cuối cùng của Quần đảo Faroe tại bảng đấu là gặp Đan Mạch, trong đó đội giành được trận hòa 1–1 sau khi ghi bàn gỡ hòa muộn.
Tháng 10 năm 2014, Liên đoàn bóng đá Quần đảo Faroe (FSF) thông báo Heðin Askham không muốn tiếp tục làm huấn luyện viên đội U-21 Quần đảo Faroe trong năm 2015, thay vào đó ông trở thành huấn luyện viên trưởng mới của HB Tórshavn. Tháng 1 năm 2015, FSF thông báo đã quyết định thăng trợ lý huấn luyện viên cũ Bill McLeod Jacobsen lên làm huấn luyện viên trưởng của đội. Ngày 14 tháng 1 năm 2015, FSF thông báo Eli Hentze là trợ lý huấn luyện viên mới.
Kết quả
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2011
| Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 10 | 8 | 1 | 1 | 23 | 6 | +17 | 25 | — | 3–0 | 3–0 | 4–1 | 3–0 | 2–0 | ||
| 10 | 7 | 1 | 2 | 22 | 6 | +16 | 22 | 0–0 | — | 3–1 | 2–1 | 2–0 | 4–0 | ||
| 10 | 4 | 2 | 4 | 9 | 13 | −4 | 14 | 0–1 | 0–3 | — | 1–0 | 1–0 | 1–0 | ||
| 10 | 4 | 1 | 5 | 16 | 15 | +1 | 13 | 5–1 | 0–4 | 1–1 | — | 0–1 | 4–0 | ||
| 10 | 3 | 2 | 5 | 8 | 16 | −8 | 11 | 0–4 | 1–0 | 1–1 | 1–3 | — | 3–1 | ||
| 10 | 0 | 1 | 9 | 3 | 25 | −22 | 1 | 0–2 | 0–4 | 1–3 | 0–1 | 1–1 | — |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2013
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 5 | 3 | 0 | 17 | 4 | +13 | 18 | Vòng play-off | — | 0–0 | 5–1 | 1–0 | 5–1 | ||
| 2 | 8 | 4 | 4 | 0 | 19 | 8 | +11 | 16 | 1–1 | — | 6–5 | 3–0 | 4–0 | |||
| 3 | 8 | 3 | 3 | 2 | 14 | 15 | −1 | 12 | 1–1 | 1–1 | — | 1–0 | 1–0 | |||
| 4 | 8 | 1 | 1 | 6 | 5 | 13 | −8 | 4 | 0–2 | 0–3 | 1–3 | — | 4–0 | |||
| 5 | 8 | 0 | 3 | 5 | 3 | 18 | −15 | 3 | 0–2 | 1–1 | 1–1 | 0–0 | — |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2015
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 | 6 | 2 | 0 | 25 | 5 | +20 | 20 | Vòng play-off | — | 8–0 | 2–0 | 2–0 | 3–2 | ||
| 2 | 8 | 3 | 3 | 2 | 14 | 19 | −5 | 12 | 2–2 | — | 4–3 | 0–0 | 3–1 | |||
| 3 | 8 | 3 | 2 | 3 | 12 | 11 | +1 | 11 | 1–1 | 3–2 | — | 0–0 | 3–0 | |||
| 4 | 8 | 2 | 2 | 4 | 10 | 12 | −2 | 8 | 0–4 | 0–1 | 1–2 | — | 5–2 | |||
| 5 | 8 | 1 | 1 | 6 | 9 | 23 | −14 | 4 | 0–3 | 2–2 | 1–0 | 1–4 | — |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2017
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 10 | 0 | 0 | 35 | 8 | +27 | 30 | Vòng chung kết | — | 4–2 | 4–0 | 3–1 | 4–3 | 4–1 | ||
| 2 | 10 | 7 | 1 | 2 | 22 | 12 | +10 | 22 | Vòng play-off | 1–4 | — | 2–0 | 7–0 | 4–3 | 1–0 | ||
| 3 | 10 | 4 | 2 | 4 | 13 | 10 | +3 | 14 | 0–1 | 0–1 | — | 0–0 | 2–0 | 3–0 | |||
| 4 | 10 | 2 | 3 | 5 | 8 | 19 | −11 | 9 | 0–3 | 0–2 | 0–1 | — | 3–0 | 1–1 | |||
| 5 | 10 | 2 | 3 | 5 | 15 | 19 | −4 | 9 | 0–2 | 1–1 | 1–1 | 2–2 | — | 2–0 | |||
| 6 | 10 | 0 | 1 | 9 | 3 | 28 | −25 | 1 | 0–6 | 0–1 | 1–6 | 0–1 | 0–3 | — |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2019
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 7 | 2 | 1 | 30 | 8 | +22 | 23 | Vòng chung kết | — | 1–1 | 5–2 | 2–0 | 6–0 | 3–0 | ||
| 2 | 10 | 6 | 4 | 0 | 22 | 9 | +13 | 22 | Vòng play-off | 3–1 | — | 3–0 | 3–3 | 1–0 | 1–1 | ||
| 3 | 10 | 3 | 3 | 4 | 11 | 19 | −8 | 12 | 2–2 | 0–3 | — | 2–2 | 1–0 | 1–0 | |||
| 4 | 10 | 2 | 3 | 5 | 13 | 21 | −8 | 9 | 0–5 | 1–3 | 1–2 | — | 0–2 | 1–1 | |||
| 5 | 10 | 2 | 2 | 6 | 7 | 16 | −9 | 8 | 0–2 | 0–2 | 0–0 | 0–2 | — | 3–0 | |||
| 6 | 10 | 1 | 4 | 5 | 10 | 20 | −10 | 7 | 0–3 | 2–2 | 3–1 | 1–3 | 2–2 | — |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2021
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 9 | 1 | 0 | 20 | 1 | +19 | 28 | Vòng chung kết | — | 3–0 | 3–0 | 3–0 | 2–0 | 2–0 | ||
| 2 | 10 | 5 | 3 | 2 | 20 | 12 | +8 | 18 | 0–1 | — | 1–1 | 1–1 | 7–1 | 2–1 | |||
| 3 | 10 | 3 | 4 | 3 | 12 | 14 | −2 | 13 | 1–1 | 1–1 | — | 1–2 | 3–1 | 0–0 | |||
| 4 | 10 | 3 | 1 | 6 | 12 | 21 | −9 | 10 | 0–1 | 1–4 | 1–2 | — | 2–3 | 0–4 | |||
| 5 | 10 | 3 | 0 | 7 | 11 | 25 | −14 | 9 | 0–2 | 1–2 | 3–1 | 1–3 | — | 1–0 | |||
| 6 | 10 | 2 | 1 | 7 | 11 | 13 | −2 | 7 | 0–2 | 1–2 | 1–2 | 1–2 | 3–0 | — |
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2023
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 | 8 | 2 | 0 | 31 | 5 | +26 | 26 | Vòng chung kết | — | 5–0 | 2–0 | 2–0 | 3–0 | 7–0 | ||
| 2 | 10 | 7 | 2 | 1 | 20 | 11 | +9 | 23 | Vòng play-off | 3–3 | — | 2–1 | 1–0 | 4–0 | 2–1 | ||
| 3 | 10 | 3 | 3 | 4 | 10 | 11 | −1 | 12 | 0–3 | 0–1 | — | 0–0 | 2–1 | 2–0 | |||
| 4 | 10 | 2 | 4 | 4 | 6 | 12 | −6 | 10 | 1–1 | 0–4 | 1–1 | — | 1–1 | 2–0 | |||
| 5 | 10 | 2 | 3 | 5 | 8 | 15 | −7 | 9 | 0–1 | 1–1 | 0–0 | 0–1 | — | 3–1 | |||
| 6 | 10 | 1 | 0 | 9 | 7 | 28 | −21 | 3 | 1–4 | 0–2 | 1–4 | 2–0 | 1–2 | — |
Đội hình hiện tại
Các cầu thủ sau được triệu tập cho trận đấu thuộc Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 gặp Thụy Sĩ vào ngày 27 tháng 3 năm 2026.
Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật đến ngày 11 tháng 11 năm 2025, sau trận đấu gặp Pháp.
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Hans Jákup Arngrímsson | 29 tháng 3, 2004 | 7 | 0 | ||
| TM | Rasmus Olsen | 26 tháng 6, 2006 | 1 | 0 | ||
| HV | Ingi Arngrímsson | 17 tháng 2, 2006 | 7 | 0 | ||
| HV | Ejvind Restorff Mouritsen | 14 tháng 2, 2004 | 9 | 0 | ||
| HV | Jákup Vilhelmsen | 30 tháng 1, 2004 | 9 | 0 | ||
| HV | Aron Reinert Hansen | 4 tháng 10, 2004 | 2 | 0 | ||
| HV | Virgar Jónsson | 13 tháng 6, 2006 | 7 | 0 | ||
| HV | Jónas Prior | 24 tháng 5, 2006 | 2 | 0 | ||
| HV | Jósef Ólavsson | 15 tháng 11, 2007 | 0 | 0 | ||
| HV | Bjarti Thorleifsson | 28 tháng 1, 2004 | 5 | 0 | ||
| TV | Mattias Hellisdal | 26 tháng 1, 2006 | 7 | 1 | ||
| TV | Árni Nóa Atlason | 15 tháng 1, 2006 | 7 | 0 | ||
| TV | Heini Sørensen | 27 tháng 1, 2004 | 18 | 0 | ||
| TV | Dávid Andreasen | 27 tháng 6, 2004 | 7 | 0 | ||
| TV | Hanus Højgaard | 3 tháng 12, 2005 | 7 | 0 | ||
| TV | Jógvan Gullfoss | 25 tháng 5, 2004 | 3 | 0 | ||
| TV | Djóni Samuelsen | 28 tháng 11, 2007 | 0 | 0 | ||
| TĐ | Áki Samuelsen | 17 tháng 4, 2004 | 20 | 2 | ||
| TĐ | Dávid Reynheim | 24 tháng 1, 2008 | 4 | 1 | ||
| TĐ | Markus Isaksen | 4 tháng 8, 2006 | 0 | 0 | ||
| TĐ | Aron Benjaminsen | 2 tháng 11, 2007 | 2 | 0 | ||
Tham khảo
Thống kê chỉ số