Quay lại

Dragan Grivic

Số áo #96

Defender

Quốc tịch Flag Montenegro
Tuổi 30
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

CSKA 1948 Sofia

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

CSKA 1948
Tập tin:CSKA 1948 new logo.png
Tên đầy đủFootball Club Central Sports Club of the Army 1948 Sofia
Biệt danhЧервените (Những người đỏ)
Thành lập19 July 2016; 10 năm trước (19 July 2016)
SânStadion Bistritsa
Sức chứa4.000
Chủ sở hữuTsvetomir Naydenov
Huấn luyện viênAleksandar Aleksandrov
Giải đấuFirst League
2025–26First League, thứ 2 trên 16
Websitecska1948.bg

Câu lạc bộ bóng đá CSKA 1948 Sofia (tiếng Bulgaria: ФК ЦСКА 1948 София) là một câu lạc bộ bóng đá Bulgaria đến từ Sofia. Đội thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Bistritsa và tranh tài ở First League của Bulgaria. Màu sắc của câu lạc bộ là đỏ và trắng.

Lịch sử

Thành lập

Câu lạc bộ được thành lập vào ngày 19 tháng 7 năm 2016, tại một cuộc họp ở Central Military Club tại Sofia. Các thành viên của Hội đồng Lập hiến công bố quan hệ đối tác với Erreà.

2016–2018: Các giải nghiệp dư

Ngày 21 tháng 8 năm 2016, FC CSKA 1948 giành chiếc cúp đầu tiên trong một giải giao hữu bốn đội tại Kokalyane. Đội đánh bại Akademik Sofia 1–0 trong trận chung kết.

Trong trận đấu chính thức đầu tiên ở mùa giải 2016–17 tại A OFG Sofia (thủ đô) South, FC CSKA 1948 thắng 8–0 trước Lyulin Sofia. Câu lạc bộ bắt đầu thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Quốc gia Vasil Levski, nhưng về sau trong mùa giải sử dụng các sân vận động ở Obelya và German. FC CSKA 1948 vô địch bảng của mình và trở thành nhà vô địch toàn bộ A OFG Sofia (thủ đô) sau chiến thắng 4–3 trước Nadezhda Dobroslavtsi. Sau đó, vào ngày 7 tháng 6 năm 2017, đội thi đấu với Bratsigovo để giành quyền lên Third League và thắng sau loạt sút luân lưu (7–6). Bên cạnh đó, FC CSKA 1948 lọt vào chung kết Cúp Liên đoàn Bóng đá Nghiệp dư Bulgaria, nơi họ thua vào ngày 25 tháng 5 năm 2017 trước câu lạc bộ từ Third League là Chernomorets Balchik.

Trong mùa giải đầu tiên tại hạng ba của bóng đá Bulgaria (2017–18), câu lạc bộ chuyển đến Sân vận động Dragalevtsi để đáp ứng các yêu cầu của giải đấu tương ứng. Sau màn trình diễn rất mạnh mẽ, vào ngày 19 tháng 5 năm 2018, FC CSKA 1948 bảo đảm suất tham dự Second Professional League. Đội kết thúc với 29 trận thắng, 5 trận hòa và không thua trận nào, trong khi hai cầu thủ của Những người đỏ trở thành vua phá lưới South-West Third League – Andon Gushterov và Petko Petkov. Ngoài ra, FC CSKA 1948 tiếp tục có một chiến dịch tốt tại Cúp Liên đoàn Nghiệp dư Bulgaria, lần này lọt vào bán kết.

2018–2020: Second Professional League

Khi bắt đầu mùa giải 2018–19 tại Second Professional League, FC CSKA 1948 chuyển đến Sân vận động Quốc gia Vasil Levski do thi đấu ở hạng đấu cao hơn. Một quá trình tuyển chọn mạnh mẽ các cầu thủ chuyên nghiệp đã được thực hiện, khi mục tiêu của mùa giải là giành quyền lên First League. Sau bốn vòng đấu, huấn luyện viên Valentin Iliev, người đã dẫn dắt câu lạc bộ từ những ngày đầu, được thay bằng Petko Petkov. FC CSKA 1948 cuối cùng xếp thứ tư, kém vị trí play-off thăng hạng ba điểm, vị trí do Arda Kardzhali nắm giữ. Dù FC CSKA 1948 không thăng hạng lên hạng đấu cao nhất trong lần thử đầu tiên, đội đã khẳng định mình là một ứng viên mạnh cho suất thăng hạng.

Ở mùa giải 2019–20, FC CSKA 1948 khởi đầu rất ấn tượng khi đánh bại đối thủ cùng thành phố Lokomotiv Sofia 2–0 trên sân nhà. Tiếp đó là chiến thắng sân khách trước tân binh Spartak Pleven với tỉ số 1–4. Một chiến thắng áp đảo 2–0 khác trước Spartak Varna giúp đội giành ba chiến thắng trong ba trận đầu tiên. Chiến thắng sân khách trước Montana, tiếp sau là trận thắng hủy diệt trên sân nhà trước OFC Pomorie, kéo dài chuỗi thắng lên 5 trận. Phong độ ngoạn mục của FC CSKA 1948 tiếp tục khi đội đánh bại Lokomotiv Gorna OryahovitsaStrumska Slava ở các vòng tiếp theo. Sau đó, đội thắng đối thủ cùng thành phố Sofia là Septemvri Sofia 5–0 trên sân nhà. Thất bại đầu tiên của mùa giải đến ở vòng mười, khi FC CSKA 1948 thua 1–0 trước Litex Lovech. Sau chiến thắng 2–0 trên sân nhà trước Chernomorets Balchik, FC CSKA 1948 nhận thêm một thất bại trước Kariana Erden. Tiếp đó là ba chiến thắng liên tiếp, chuỗi trận kết thúc bằng trận hòa đáng thất vọng 2–2 trên sân nhà trước Ludogorets II. Sau đó, đội giành được hai chiến thắng sân khách trước Botev Galabovo và một lần nữa trước Lokomotiv Sofia, qua đó vươn lên vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng, kém Septemvri Sofia ba điểm trước kỳ nghỉ đông.

2020–nay: First Professional League

FC CSKA 1948 giành suất tham dự First League mùa 2020–21 sau khi xếp thứ nhất tại Second League 2019–20. Krasimir Balakov được công bố là huấn luyện viên cho mùa giải mới vào ngày 2 tháng 6, và câu lạc bộ ra mắt biểu trưng mới vào ngày 30 tháng 6 để chuẩn bị cho lần đầu thi đấu tại First League. Ngày 7 tháng 8 năm 2020, đội đối đầu CSKA trong trận đấu đầu tiên tại hạng đấu cao nhất, với kết quả hòa 2–2.

CSKA 1948 khẳng định vị thế trong những năm tiếp theo tại First League, thường xuyên kết thúc trong nhóm sáu đội dẫn đầu của giải vô địch. Trong mùa giải 2022–23, đội lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ lọt vào chung kết Cúp Bulgaria, sau khi loại Lokomotiv Sofia ở bán kết.

Văn hóa câu lạc bộ

Cho đến năm 2022, câu lạc bộ có chính sách chỉ dựa vào các cầu thủ Bulgaria, điều này nhận được sự ủng hộ của nhiều cổ động viên câu lạc bộ, những người trước đó từng chỉ trích CSKA Sofia vì sử dụng đội hình có nhiều cầu thủ nước ngoài.

Áo đấu, nhà tài trợ và linh vật

Màu sắc của bộ trang phục chính của đội là đỏ và trắng. Bộ trang phục thứ hai có màu trắng và bộ thứ ba có màu đen, với tay áo màu trắng.

Ngày 31 tháng 1 năm 2017, CSKA 1948 giới thiệu nhà tài trợ chính – Efbet. Công ty này không chỉ tài trợ đội một mà còn tài trợ cả học viện.

Giai đoạn Nhà sản xuất trang phục Đối tác áo đấu
2016 Ý Erreà Không có
2017–2020 Efbet
2020–2023 Đức Adidas
2023– Đức Puma

Từ năm 2018, linh vật của đội là sư tử Army.

Danh hiệu

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 10 tháng 6 năm 2026

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bulgaria Petar Marinov
2 HV Bolivia Diego Medina
4 HV Đức André Hoffmann
5 HV Maroc Benaissa Benamar
6 HV Belarus Yegor Parkhomenko
7 TV Bồ Đào Nha Bernardo Couto
9 Bulgaria Atanas Iliev
10 TV Bulgaria Borislav Tsonev
11 Bulgaria Georgi Rusev (mượn từ Sion)
13 TM Bulgaria Dimitar Sheytanov
14 Bulgaria Kaloyan Strinski
15 HV Tunisia Fourat Soltani
17 Bolivia José Martines
Số VT Quốc gia Cầu thủ
19 TV Bulgaria Marto Boychev
20 TV Argentina Brian Sobrero
21 HV Gruzia Lasha Dvali
22 HV Montenegro Ognjen Gašević
23 TV Đức Florian Krebs
34 TV Bulgaria Petar Vitanov
67 Bồ Đào Nha Frédéric Maciel
77 Brasil Elias Franco
93 Mauritanie Mamadou Diallo
96 HV Montenegro Dragan Grivić
TV Bolivia Héctor Cuéllar
TV Pháp Jules Meyer

Đối với các chuyển nhượng gần đây, xem Danh sách chuyển nhượng bóng đá Bulgaria mùa hè 2026.

Được cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Bờ Biển Ngà Adama Traore (tại Arda đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
HV Pháp Sadio Dembele (tại Spartak Varna đến ngày 30 tháng 6 năm 2027)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Ghana Christopher Acheampong (tại Montana đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)
Bulgaria Boris Dimitrov (tại Montana đến ngày 30 tháng 6 năm 2026)

Cầu thủ nước ngoài

Tối đa hai mươi cầu thủ quốc tịch nước ngoài có thể được đăng ký và được trao số áo cho đội một tại First League Bulgaria, tuy nhiên chỉ có năm cầu thủ ngoài EU được phép sử dụng trong một ngày thi đấu. Những cầu thủ ngoài EU có tổ tiên châu Âu có thể xin quốc tịch từ quốc gia mà tổ tiên của họ xuất thân. Nếu một cầu thủ không có tổ tiên châu Âu, anh ta có thể xin quốc tịch Bulgaria sau khi thi đấu tại Bulgaria trong 5 năm.

Đội hình đội hai

Kỷ lục ghi bàn và ra sân

Tính đến ngày 22 tháng 1 năm 2026

Ra sân nhiều nhất cho câu lạc bộ trên mọi đấu trường

Hạng Tên Sự nghiệp Số trận
1 Bulgaria Georgi Rusev 2020–2023
2025–nay
139
2 Bulgaria Daniel Naumov 2019–2024 137
3 Bulgaria Ivaylo Chochev 2020–2024 104
4 Bulgaria Mario Topuzov 2020–2025 95
5 Bulgaria Radoslav Kirilov 2022–2025 94
6 Bulgaria Andon Gushterov 2017–2020 93
7 Bulgaria Emil Tsenov 2023–2025 90
8 Bulgaria Reyan Daskalov 2022–2025 87
9 Bulgaria Denislav Aleksandrov 2019–2023 85
10 Bulgaria Angel Bastunov 2020–2023 83


Ghi bàn nhiều nhất cho câu lạc bộ trên mọi đấu trường

Hạng Tên Sự nghiệp Bàn thắng
1 Bulgaria Andon Gushterov 2017–2020 72
2 Bulgaria Ivaylo Chochev 2020–2024 48
3 Bulgaria Georgi Rusev 2020–2023
2025–nay
25
4 Bulgaria Denislav Aleksandrov 2019–2023 19
5 Bulgaria Galin Ivanov 2020–2022 18
6 Brasil Pedrinho 2023–2024 17
7 Ukraina Yevheniy Serdyuk 2022–2025 15
8 Mauritanie Mamadou Diallo 2025–nay 13
Bulgaria Vasil Shopov 2019–2021
2022
13
Bulgaria Emil Gargorov 2017–2018 13
Bulgaria Radoslav Kirilov 2022–2025 13
Tính đến ngày 22 tháng 1 năm 2026

Ra sân nhiều nhất cho câu lạc bộ tại First League

Hạng Tên Sự nghiệp Số trận
1 Bulgaria Georgi Rusev 2020–2023
2025–nay
127
2 Bulgaria Daniel Naumov 2019–2024 106
3 Bulgaria Ivaylo Chochev 2020–2024 94
4 Bulgaria Mario Topuzov 2020–2025 90
5 Bulgaria Radoslav Kirilov 2022–2025 84
6 Bulgaria Reyan Daskalov 2022–2025 81
7 Bulgaria Birsent Karagaren 2023–2025 79
8 Bulgaria Angel Bastunov 2020–2023 76
9 Bulgaria Emil Tsenov 2023–2025 75
10 Bulgaria Simeon Petrov 2020–2024 71
Cabo Verde Steve Furtado 2022–2025 71


Ghi bàn nhiều nhất cho câu lạc bộ tại First League

Hạng Tên Sự nghiệp Bàn thắng
1 Bulgaria Ivaylo Chochev 2020–2024 43
2 Bulgaria Georgi Rusev 2020–2023
2025–nay
23
3 Bulgaria Galin Ivanov 2020–2022 18
4 Ukraina Yevheniy Serdyuk 2022–2025 12
Brasil Pedrinho 2023–2024 12
6 Mauritanie Mamadou Diallo 2025–nay 11
7 Bulgaria Aleksandar Kolev 2022–2023 10
8 Bulgaria Martin Kamburov 2018–2021 9
Brasil Thalis 2023–nay 9
Bulgaria Birsent Karagaren 2023–2025 9
Bulgaria Radoslav Kirilov 2022–2025 9
  • Các cầu thủ in đậm vẫn đang thi đấu cho FC CSKA 1948.

Cầu thủ đáng chú ý

Từng khoác áo đội tuyển quốc gia tương ứng hoặc nắm giữ kỷ lục của câu lạc bộ. Những cầu thủ có tên được in đậm đã đại diện cho quốc gia của họ.

Quan chức câu lạc bộ

Ban huấn luyện và nhân sự

Bulgaria Ivo Stanislavov Giám đốc vận hành
Bulgaria Kiril Emilov Giám đốc thể thao
Bulgaria Aleksandar Aleksandrov Huấn luyện viên trưởng
Bulgaria Petko Vasilev Trợ lý huấn luyện viên
Bulgaria Plamen Zdravkov Trợ lý huấn luyện viên
Bulgaria Deyan Kostadinov Huấn luyện viên thủ môn
Bulgaria Aleksandar Kostadinov Chuyên viên phân tích
Bulgaria Spas Nikolayev Tuyển trạch viên
Bulgaria Ivan Atanasov Tuyển trạch viên
Bulgaria Ivan Georgiev Huấn luyện viên thể lực
Bulgaria Panayot Milenkov Huấn luyện viên thể lực
Bulgaria Hristo Deyanov Nhà vật lý trị liệu
Bulgaria Nikolay Predragov Nhà vật lý trị liệu
Bulgaria Ilian Radomirov Nhân viên xoa bóp
Bulgaria Ivaylo Iliev Nhà tâm lý học
Bulgaria Tsvetan Yordanov Quản trị viên
Bulgaria Dushko Stefanov Quản trị viên
Bulgaria Lyubomir Lyupchov Huấn luyện viên U19
Bulgaria Ivan Svetoslavov Huấn luyện viên U17
Bulgaria Emil Petkov Huấn luyện viên U15
Bulgaria Rumen Kirilov Huấn luyện viên U11

Lịch sử huấn luyện viên

Tên QT Từ Đến Danh hiệu
Adalbert Zafirov Bulgaria ngày 1 tháng 7 năm 2016 ngày 1 tháng 9 năm 2016
Valentin Iliev Bulgaria ngày 2 tháng 9 năm 2016 ngày 21 tháng 6 năm 2018 99991 chức vô địch Fourth League
1 chức vô địch Third League
Petko Petkov Bulgaria ngày 1 tháng 7 năm 2018 ngày 21 tháng 10 năm 2019
Yordan Yurukov Bulgaria ngày 21 tháng 10 năm 2019 ngày 6 tháng 6 năm 2020 1 chức vô địch Second League
Krasimir Balakov Bulgaria ngày 6 tháng 6 năm 2020 ngày 23 tháng 3 năm 2021
Rosen Kirilov (tạm quyền) Bulgaria ngày 23 tháng 3 năm 2021 ngày 24 tháng 4 năm 2021
Todor Kiselichkov Bulgaria ngày 25 tháng 4 năm 2021 ngày 26 tháng 7 năm 2021
Miroslav Mindev Bulgaria ngày 27 tháng 7 năm 2021 ngày 30 tháng 8 năm 2021
Nikolay Kirov Bulgaria ngày 3 tháng 9 năm 2021 ngày 20 tháng 5 năm 2022
Lyuboslav Penev Bulgaria ngày 28 tháng 5 năm 2022 ngày 9 tháng 12 năm 2022
Todor Yanchev Bulgaria ngày 13 tháng 12 năm 2022 ngày 25 tháng 5 năm 2023
Atanas Ribarski Bulgaria ngày 25 tháng 5 năm 2023 ngày 15 tháng 8 năm 2023
Nikolay Panayotov Bulgaria ngày 15 tháng 8 năm 2023 ngày 5 tháng 4 năm 2024
Valentin Iliev Bulgaria ngày 5 tháng 4 năm 2024 ngày 30 tháng 10 năm 2024
Ivan Ivanov Bulgaria ngày 30 tháng 10 năm 2024 ngày 19 tháng 2 năm 2025
Borislav Kyosev Bulgaria ngày 19 tháng 2 năm 2025 ngày 4 tháng 4 năm 2025
Aleksandar Aleksandrov Bulgaria ngày 4 tháng 4 năm 2025 ngày 29 tháng 4 năm 2025
Ivan Stoyanov Bulgaria ngày 29 tháng 4 năm 2025 ngày 12 tháng 2 năm 2026
Aleksandar Aleksandrov Bulgaria ngày 12 tháng 2 năm 2026

Thành tích châu Âu

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 8 tháng 8 năm 2024
Giải đấu Số trận Thắng Hòa Bại BT BB HS Tỉ lệ thắng
UEFA Europa Conference League &00000000000000060000006 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000030000003 &00000000000000060000006 &000000000000001000000010 −4 0&000000000000003332999933,33
Tổng cộng &00000000000000060000006 &00000000000000020000002 &00000000000000010000001 &00000000000000030000003 &00000000000000060000006 &000000000000001000000010 −4 0&000000000000003332999933,33

Các trận đấu

Mùa giải Giải đấu Vòng Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
2023–24 UEFA Conference League VL2 România FCSB 0–1 2–3 2–4
2024–25 UEFA Conference League VL2 Montenegro Budućnost Podgorica 1–0 1–1 (s.h.p.) 2–1
VL3 Síp Pafos 2–1 0–4 (s.h.p.) 2–5
2026–27 UEFA Conference League VL2

Mùa giải

Kết quả giải vô địch và cúp theo mùa giải
Mùa giải Giải vô địch Cúp bóng đá Bulgaria Giải đấu khác Vua phá lưới
Hạng đấu Cấp độ ST T H B BT BB HS Đ VT
2016–17 A OFG Sofia (thủ đô) South 4 22 21 1 0 105 7 98 64 thứ 1 ‡ DNE Cúp AFL CK
2017–18 South-West Third League 3 34 29 5 0 95 16 79 92 thứ 1 Up-arrow DNQ BK Bulgaria Andon Gushterov 22
2018–19 Second League 2 30 16 11 3 39 18 21 59 thứ 4 Vòng 32 đội DNE Bulgaria Andon Gushterov 21
2019–20 2 21 18 1 2 59 18 41 55 thứ 1 Up-arrow Tứ kết Bulgaria Andon Gushterov 28
2020–21 First League 1 31 12 11 8 41 34 7 47 thứ 5 Tứ kết Bulgaria Martin Kamburov 9
2021–22 1 32 11 8 13 51 45 6 41 thứ 8 Vòng 32 đội Bulgaria Ivaylo Chochev 8
2022–23 1 35 17 13 5 49 22 27 64 thứ 3 Á quân Bulgaria Ivaylo Chochev 22
2023–24 1 36 13 13 10 35 30 5 52 thứ 7 Tứ kết Europa Conference League VL2 Brasil Pedrinho 8
2024–25 1 37 12 11 14 45 47 −2 47 thứ 11 Vòng 16 đội VL3 Ukraina Yevheniy Serdyuk 9
2025–26 1 Tứ kết DNE Mauritanie Mamadou Diallo 11

Vị trí tại giải vô địch

First Professional Football LeagueSecond Professional Football League (Bulgaria)Third Amateur Football League (Bulgaria)Regional Amateur Football Groups (Bulgaria)

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0