Dimitrios Chatsidis
Số áo #52Forward
Greece
Câu lạc bộ hiện tại
PAOK
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Εθνική Ελπίδων ("Đội tuyển quốc gia Hy vọng") | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Hy Lạp (HFF) | ||
| Liên đoàn châu lục | UEFA (Châu Âu) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Giannis Taousianis | ||
| Đội trưởng | Alexis Kalogeropoulos | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Giorgos Karagounis (39) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Nikos Liberopoulos và Lampros Choutos (15) | ||
| Mã FIFA | GRE | ||
| |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Hy Lạp; 1993) (Hy Lạp; 1999) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Hungary; 1976) | |||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | |||
| Sồ lần tham dự | 4 (Lần đầu vào năm 1988) | ||
| Kết quả tốt nhất | Á quân, 1988, 1998 | ||

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hy Lạp là đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia đại diện cho Hy Lạp và do Liên đoàn bóng đá Hy Lạp, cơ quan quản lý bóng đá tại Hy Lạp, điều hành. Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, giải đấu được tổ chức hai năm một lần, đồng thời được xem là đội tuyển kế cận của Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp.
Điều lệ giải U-21 quy định các cầu thủ phải từ 21 tuổi trở xuống khi một chu kỳ thi đấu kéo dài hai năm bắt đầu, vì vậy về mặt kỹ thuật đây có thể là một giải đấu dành cho cầu thủ đến cấp U-23. Để đủ điều kiện thi đấu cho đội tuyển quốc gia Hy Lạp, tất cả cầu thủ phải có quốc tịch Hy Lạp và tuân thủ các quy định tại Điều 15 trong quy chế áp dụng Điều lệ FIFA. Danh sách 35 cầu thủ phải được gửi cho ban điều hành UEFA 30 ngày trước trận khai mạc Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu. Chỉ 22 trong số 35 cầu thủ được liệt kê được phép tham dự vòng chung kết và ba người trong số đó phải là thủ môn.
Miễn là còn đủ điều kiện, cầu thủ có thể thi đấu ở bất kỳ cấp độ nào, do đó họ có thể thi đấu cho đội U-21, đội tuyển quốc gia rồi trở lại đội U-21, như trường hợp gần đây của Sotiris Ninis. Cầu thủ cũng có thể đại diện cho nhiều quốc gia ở cấp độ trẻ hoặc đại diện cho một quốc gia ở cấp độ trẻ và một quốc gia khác ở cấp đội tuyển quốc gia, với điều kiện vẫn đủ tư cách thi đấu. Tuy nhiên, một cầu thủ chỉ có thể đại diện cho đội tuyển quốc gia cấp cao đầu tiên mà mình đã thi đấu.
Hy Lạp cũng có các đội tuyển U-20 dành cho các giải đấu ngoài UEFA, U-19 và U-17.
Lịch sử
Đội tuyển quốc gia Hy vọng của Hy Lạp lần đầu được thành lập vào năm 1968, với mục tiêu tham dự Giải vô địch bóng đá trẻ Balkan đầu tiên được tổ chức tại Sân vận động Kaftanzoglio ở Thessaloniki.
Trong trận đấu đầu tiên, đội gặp đội tuyển cùng cấp của Thổ Nhĩ Kỳ; trận đấu kết thúc với tỉ số hòa không bàn thắng.
Đội hình xuất phát gồm: Tourkomenis, B. Intzoglou (Dimitriou vào sân phút 59), Chaliambalias, Kyriazis, Athanasopoulos, Karafeskos, Filakouris, Sarafis (Stoligas vào sân phút 46), K. Papaioannou, Koudas, Kritikopoulos (Alexiadis vào sân phút 70).
Trong những năm tiếp theo, Hy Lạp hai lần vô địch Giải vô địch bóng đá trẻ Balkan vào các năm 1969 và 1971, đồng thời hai lần lọt vào trận chung kết Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu vào các năm 1988 và 1998.
Thành tích thi đấu
Tính đến ngày 11 tháng 10 năm 2025
| Giải đấu | ST | T | H | B |
|---|---|---|---|---|
| Giải vô địch U-23 UEFA | 14 | 6 | 0 | 8 |
| Giải vô địch U-21 UEFA | 230 | 108 | 40 | 82 |
Thành tích Giải vô địch U-23 châu Âu UEFA
| Thành tích Giải vô địch U-21 châu Âu UEFA | Thành tích vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Vị trí | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ST | T | H | B | BT | BB | HS | |
| 1972 | Bán kết | Hạng 3/4 | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 5 | +2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 3 | 0 | +3 | |
| 1974 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 7 | −3 | |||||||||
| 1976 | 4 | 1 | 0 | 3 | 4 | 9 | −5 | ||||||||||
| Tổng cộng | 0 chức vô địch | 1/3 | 4 | 2 | 0 | 2 | 7 | 5 | +2 | 10 | 4 | 0 | 6 | 11 | 16 | −5 | |
Thành tích Giải vô địch U-21 châu Âu UEFA
| Thành tích Giải vô địch U-21 châu Âu UEFA | Thành tích vòng loại | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Vị trí | ST | T | H | B | BT | BB | HS | ST | T | H | B | BT | BB | HS | |
| 1978 | Không vượt qua vòng loại | 4 | 0 | 1 | 3 | 1 | 13 | −12 | |||||||||
| 1980 | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 6 | −1 | ||||||||||
| 1982 | 4 | 0 | 1 | 3 | 2 | 7 | −5 | ||||||||||
| 1984 | 6 | 3 | 2 | 1 | 6 | 4 | +2 | ||||||||||
| 1986 | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 8 | −2 | ||||||||||
| 1988 | Chung kết | Á quân | 6 | 1 | 3 | 2 | 8 | 8 | 0 | 6 | 4 | 1 | 1 | 15 | 5 | +10 | |
| 1990 | Không vượt qua vòng loại | 6 | 1 | 1 | 4 | 3 | 11 | −8 | |||||||||
| 1992 | 6 | 1 | 1 | 4 | 6 | 13 | −7 | ||||||||||
| Tứ kết | Hạng 6 | 2 | 0 | 1 | 1 | 2 | 4 | −2 | 8 | 6 | 2 | 0 | 23 | 6 | +17 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 3 | 0 | 5 | 12 | 12 | 0 | ||||||||||
| Chung kết | Á quân | 3 | 2 | 0 | 1 | 4 | 1 | +3 | 10 | 6 | 1 | 3 | 16 | 11 | +5 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 12 | 8 | 2 | 2 | 33 | 13 | +20 | ||||||||||
| Vòng bảng | Hạng 8 | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 6 | −3 | 10 | 6 | 1 | 3 | 18 | 8 | +10 | ||
| Không vượt qua vòng loại | 8 | 3 | 3 | 2 | 10 | 7 | +3 | ||||||||||
| 12 | 6 | 2 | 4 | 18 | 9 | +9 | |||||||||||
| 2 | 0 | 0 | 2 | 1 | 4 | −3 | |||||||||||
| 10 | 5 | 3 | 2 | 20 | 13 | +7 | |||||||||||
| 10 | 6 | 1 | 3 | 13 | 12 | +1 | |||||||||||
| 10 | 4 | 1 | 5 | 14 | 15 | −1 | |||||||||||
| 8 | 5 | 0 | 3 | 20 | 10 | +10 | |||||||||||
| 10 | 4 | 1 | 5 | 13 | 14 | −1 | |||||||||||
| 12 | 8 | 1 | 3 | 26 | 7 | +19 | |||||||||||
| 10 | 5 | 1 | 4 | 10 | 11 | −1 | |||||||||||
| 10 | 5 | 2 | 3 | 16 | 10 | +6 | |||||||||||
| 10 | 7 | 1 | 2 | 20 | 14 | +6 | |||||||||||
| Chưa xác định | 7 | 6 | 0 | 1 | 21 | 4 | +17 | ||||||||||
| Tổng cộng | 0 chức vô địch | 4/25 | 14 | 3 | 5 | 6 | 17 | 19 | −2 | 205 | 103 | 30 | 72 | 340 | 240 | +100 | |
Danh hiệu
| Loại | Giải đấu | Danh hiệu | Vô địch | Á quân | Hạng ba | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Quốc tế | Giải vô địch U-23 châu Âu UEFA | 0 | 1972 | |||
| Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu | 0 | 1988, 1998 | ||||
| Khu vực | Giải vô địch bóng đá trẻ Balkan | 2 | 1969, 1971 | |||
| Giải đấu tưởng niệm Valeriy Lobanovskyi | 0 | 2015, 2018 |
- kỷ lục
- S Kỷ lục đồng sở hữu
Kết quả và lịch thi đấu
Sau đây là danh sách kết quả các trận đấu trong 12 tháng trước đó, cùng với các trận đấu trong tương lai đã được lên lịch.
2025
| 9 tháng 9 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | 0–5 | Hy Lạp |
Ta' Qali, Malta | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Centenary Trọng tài: Miloš Savović (Montenegro) |
| 10 tháng 10 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | 2–3 | Hy Lạp |
Jena, Đức | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | Chi tiết | Sân vận động: Ernst-Abbe-Sportfeld Trọng tài: Matteo Marcenaro (Ý) |
| 14 tháng 10 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | 0–1 | Hy Lạp |
Riga, Latvia | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 | Chi tiết |
|
Sân vận động: LNK Sporta Parks Trọng tài: Matthew MacDermid (Scotland) |
| 14 tháng 11 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | Hy Lạp |
3–0 | Athens, Hy Lạp | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Leoforos Alexandras Lượng khán giả: 4.000 Trọng tài: Viktor Kopiievskyi (Ukraina |
| 18 tháng 11 năm 2025 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | Hy Lạp |
4–0 | Livadeia, Hy Lạp | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Levadia Lượng khán giả: 2.433 Trọng tài: Alejandro Muñiz Ruiz (Tây Ban Nha) |
2026
| 27 tháng 3 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | Hy Lạp |
5–0 | Livadeia, Hy Lạp | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Levadia Trọng tài: Cláudio Pereira (Bồ Đào Nha) |
| 31 tháng 3 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | Hy Lạp |
0–2 | Athens, Hy Lạp | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Leoforos Alexandras Trọng tài: Marc Nagtegaal (Hà Lan) |
| 27 tháng 5 năm 2026 Giao hữu | Hy Lạp |
1–2 | Nedelišće, Croatia | |
|---|---|---|---|---|
| 18:30 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: NK Nedelišće |
| 30 tháng 5 năm 2026 Giao hữu | 1–1 | Hy Lạp |
Nedelišće, Croatia | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: NK Nedelišće |
| 26 tháng 9 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | v | Hy Lạp |
||
| Chi tiết |
| 1 tháng 10 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | Hy Lạp |
v | ||
| Chi tiết |
| 6 tháng 10 năm 2026 Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F | v | Hy Lạp |
||
| Chi tiết |
Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027
Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027 – Bảng F
Ban huấn luyện
Huấn luyện viên
Bảng sau trình bày tóm tắt toàn bộ thành tích của từng huấn luyện viên đội tuyển Hy Lạp, bao gồm kết quả của họ tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu.

- Chú giải: ST–số trận; T–thắng; H–hòa; B–bại; %–tỉ lệ thắng
| Huấn luyện viên | Nhiệm kỳ tại Hy Lạp | ST | T | H | B | Tỉ lệ thắng | Các giải đấu lớn |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2004–2007 | 18 | 9 | 1 | 8 | 50,0 | ||
| 2007–2009 | 19 | 9 | 5 | 5 | 47,4 | ||
| 2010–2012 | 19 | 10 | 2 | 7 | 52,6 | ||
| 2012–2015 | 18 | 9 | 2 | 7 | 50,0 | ||
| 2015 | 1 | 1 | 0 | 0 | 100,0 | —
| |
| 2015–2019 | 33 | 16 | 5 | 12 | 48,5 | ||
| 2019–2021 | 12 | 4 | 2 | 6 | 33,3 | ||
| 2021–2022 | 10 | 5 | 2 | 3 | 50,0 | ||
| 2022–2024 | 10 | 5 | 2 | 3 | 50,0 | ||
| 2024– | 14 | 8 | 3 | 3 | 57,1 | Chưa xác định | |
| Tổng cộng | |||||||
Cập nhật lần cuối: 31 tháng 3 năm 2026. Thống kê chỉ bao gồm các trận đấu chính thức được FIFA công nhận.
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Tính đến 31 tháng 5 năm 2026
26 cầu thủ sau được triệu tập cho các trận giao hữu tại Croatia vào ngày 27 và 30 tháng 5 năm 2026.
Tên được viết nghiêng biểu thị những cầu thủ từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia.
Các cầu thủ được triệu tập gần đây
Dưới đây là những cầu thủ được triệu tập trong 12 tháng trước đó và vẫn đủ điều kiện đại diện cho đội U-21.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Nikolaos Botis | 31 tháng 3, 2004 | 10 | 0 | gặp | |
| TM | Dimitrios Monastirlis | 22 tháng 3, 2004 | 1 | 0 | gặp | |
| TM | Spyros Angelidis | 28 tháng 1, 2005 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Noah Allen | 28 tháng 4, 2004 | 8 | 0 | gặp | |
| HV | Georgios KatrisPRE | 14 tháng 10, 2005 | 5 | 0 | gặp | |
| HV | David Galiatsos | 1 tháng 2, 2006 | 0 | 0 | gặp | |
| HV | Marios Sinanaj | 16 tháng 1, 2004 | 4 | 0 | Cầu thủ tự do | gặp |
| TV | Sotiris Kontouris | 24 tháng 2, 2005 | 6 | 0 | gặp | |
| TV | Viktor Rumyantsev | 10 tháng 7, 2004 | 2 | 0 | gặp | |
| TV | Theofanis Bakoulas | 4 tháng 1, 2005 | 9 | 1 | gặp | |
| TV | Argyris Liatsikouras | 20 tháng 12, 2006 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Charalampos Kostoulas | 30 tháng 5, 2007 | 6 | 2 | gặp | |
| TĐ | Stefanos Tzimas | 6 tháng 1, 2006 | 9 | 4 | gặp | |
| TV | Christos Papadopoulos | 1 tháng 11, 2004 | 2 | 0 | gặp | |
| TĐ | Giannis Bokos | 3 tháng 2, 2007 | 1 | 0 | gặp | |
INJ Rút lui do chấn thương | ||||||
Kỷ lục cầu thủ
- Các cầu thủ được in đậm vẫn đang thi đấu cho đội U-21 Hy Lạp.
Các đội hình trước đây
- Đội hình Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2002 – Hy Lạp
- Đội hình Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1998 – Hy Lạp
- Đội hình Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1994 – Hy Lạp
Xem thêm
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Hy Lạp
- Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hy Lạp
- Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Hy Lạp
- Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Hy Lạp
- Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Hy Lạp
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Đội U-21 Hy Lạp trên trang HFF (bằng tiếng Hy Lạp)
- Đội U-21 Hy Lạp trên UEFA
- Giải vô địch U-21 châu Âu UEFA trên uefa.com
Thống kê chỉ số