Dzenis Burnic
Số áo #27Midfielder
Bosnia and Herzegovina
Câu lạc bộ hiện tại
Volos NFC
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Burnić trong màu áo Dynamo Dresden năm 2019 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Ngày sinh | 22 tháng 5, 1998 | ||
| Nơi sinh | Hamm, Đức | ||
| Chiều cao | 1,81 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Karlsruher SC | ||
| Số áo | 7 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| SV 26 Heessen | |||
| 2006–2016 | Borussia Dortmund | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2020 | Borussia Dortmund | 1 | (0) |
| 2018–2019 | Borussia Dortmund II | 11 | (0) |
| 2017–2018 | → VfB Stuttgart (mượn) | 6 | (0) |
| 2019–2020 | → Dynamo Dresden (mượn) | 34 | (1) |
| 2020–2023 | 1. FC Heidenheim | 60 | (0) |
| 2023–2026 | Karlsruher SC | 93 | (5) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2012–2013 | U-15 Đức | 3 | (0) |
| 2013–2014 | U-16 Đức | 9 | (1) |
| 2014–2015 | U-17 Đức | 15 | (0) |
| 2016 | U-18 Đức | 1 | (0) |
| 2016 | U-19 Đức | 5 | (0) |
| 2017–2019 | U-20 Đức | 10 | (1) |
| 2019 | U-21 Đức | 4 | (0) |
| 2024– | Bosna và Hercegovina | 20 | (0) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026 | |||
Dženis Burnić (phát âm [dʒêːnis bǔrnitɕ]; sinh ngày 22 tháng 5 năm 1998) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Karlsruher SC tại 2. Bundesliga. Sinh ra tại Đức, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.
Burnić bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Borussia Dortmund, chủ yếu thi đấu cho đội dự bị, trước khi được cho VfB Stuttgart mượn vào năm 2017 và Dynamo Dresden vào năm 2019. Năm sau đó, anh ký hợp đồng với 1. FC Heidenheim. Năm 2023, anh chuyển đến Karlsruher SC.
Từng là tuyển thủ trẻ Đức, Burnić có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina vào năm 2024 và kể từ đó có 20 lần khoác áo.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Borussia Dortmund
Burnić bắt đầu chơi bóng tại một câu lạc bộ địa phương, trước khi gia nhập học viện trẻ của Borussia Dortmund vào năm 2006. Tháng 4 năm 2015, anh ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với đội bóng. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trong một trận UEFA Champions League trước Sporting CP vào ngày 18 tháng 10 năm 2016 khi 18 tuổi. Bốn tháng sau, anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia trước SV Darmstadt.
Tháng 7, Burnić được gửi đến VfB Stuttgart theo dạng cho mượn một mùa giải.
Tháng 1 năm 2019, anh được cho Dynamo Dresden mượn trong phần còn lại của mùa giải. Tháng 7, hợp đồng cho mượn của anh được gia hạn thêm một mùa giải. Ngày 3 tháng 5, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trước FC St. Pauli, qua đó mang về chiến thắng cho đội của mình.
1. FC Heidenheim
Tháng 8 năm 2020, Burnić chuyển đến 1. FC Heidenheim theo hợp đồng ba năm. Ngày 21 tháng 11, anh có trận ra mắt chính thức cho đội trước Holstein Kiel. Anh giành danh hiệu đầu tiên cùng 1. FC Heidenheim, cũng là danh hiệu đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ, vào ngày 28 tháng 5 năm 2023, khi đội lên ngôi vô địch giải đấu, qua đó giành quyền thăng hạng lên Bundesliga 2023–24.
Karlsruher SC
Tháng 7, Burnić chuyển sang Karlsruher SC theo hợp đồng một năm. Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 29 tháng 7 trước VfL Osnabrück và ghi được một bàn thắng, qua đó ấn định chiến thắng cho đội của mình.
Tháng 4 năm 2024, anh ký hợp đồng mới có thời hạn nhiều năm với Karlsruher SC.
Sự nghiệp quốc tế
Dù đại diện Đức ở mọi cấp độ trẻ, Burnić quyết định thi đấu cho Bosna và Hercegovina ở cấp độ đội tuyển quốc gia.
Tháng 5 năm 2024, yêu cầu đổi quốc tịch thể thao từ Đức sang Bosna và Hercegovina của anh được FIFA chấp thuận. Cuối tháng đó, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho các trận giao hữu gặp Anh và Ý. Anh có trận ra mắt trước đội tuyển Anh vào ngày 3 tháng 6.
Tháng 6 năm 2026, Burnić có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Đời tư
Burnić kết hôn với bạn gái lâu năm Danijela vào tháng 6 năm 2023. Họ có một con trai.
Anh là một người Hồi giáo thực hành; cùng với các đồng đội ở đội tuyển quốc gia là Amar Dedić, Ermedin Demirović và Tarik Muharemović, anh đã đến thăm một nhà thờ Hồi giáo ở Sarajevo trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | DFB-Pokal | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Borussia Dortmund | 2016–17 | Bundesliga | 1 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 |
| VfB Stuttgart (mượn) | 2017–18 | Bundesliga | 6 | 0 | 2 | 0 | – | 8 | 0 | |
| Borussia Dortmund II | 2018–19 | Regionalliga West | 11 | 0 | – | – | 11 | 0 | ||
| Dynamo Dresden (mượn) | 2018–19 | 2. Bundesliga | 12 | 1 | – | – | 12 | 1 | ||
| 2019–20 | 2. Bundesliga | 22 | 0 | 1 | 1 | – | 23 | 1 | ||
| Tổng cộng | 34 | 1 | 1 | 1 | – | 35 | 2 | |||
| 1. FC Heidenheim | 2020–21 | 2. Bundesliga | 12 | 0 | 0 | 0 | – | 12 | 0 | |
| 2021–22 | 2. Bundesliga | 28 | 0 | 1 | 0 | – | 29 | 0 | ||
| 2022–23 | 2. Bundesliga | 20 | 0 | 1 | 0 | – | 21 | 0 | ||
| Tổng cộng | 60 | 0 | 2 | 0 | – | 62 | 0 | |||
| Karlsruher SC | 2023–24 | 2. Bundesliga | 30 | 2 | 0 | 0 | – | 30 | 2 | |
| 2024–25 | 2. Bundesliga | 31 | 2 | 3 | 0 | – | 34 | 2 | ||
| 2025–26 | 2. Bundesliga | 32 | 1 | 1 | 0 | – | 33 | 1 | ||
| Tổng cộng | 93 | 5 | 4 | 0 | – | 97 | 5 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 205 | 6 | 9 | 1 | 1 | 0 | 215 | 7 | ||
- ^ Lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Bosna và Hercegovina | |||
| 2024 | 8 | 0 | |
| 2025 | 8 | 0 | |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 20 | 0 | |
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Dženis Burnić tại National-Football-Teams.com
- Dženis Burnić – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số