Quay lại

Christian Rutjens

Số áo #3

Defender

Quốc tịch Flag Spain
Tuổi 28
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Lincoln Red Imps

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2026–27 bắt đầu vào ngày 7 tháng 7 và sẽ kết thúc vào ngày 26 tháng 8 năm 2026.

Tổng cộng có 52 đội tham dự hệ thống vòng loại UEFA Champions League 2026–27, bao gồm giai đoạn vòng loại và vòng play-off. Trong số này, 42 đội thi đấu ở Nhánh vô địch và 10 đội thi đấu ở Nhánh giải đấu. Bảy đội thắng vòng play-off—năm đội từ Nhánh vô địch và hai đội từ Nhánh giải đấu—sẽ tiến vào vòng đấu hạng, nơi họ tham gia cùng 29 đội đã vào thẳng vòng đấu hạng.

Thời gian được ghi theo CEST (UTC+2) như UEFA công bố; giờ địa phương khác với CEST, nếu có, được ghi trong ngoặc.

Thể thức

Giai đoạn vòng loại và vòng play-off được chia thành hai nhánh: Nhánh vô địch và Nhánh giải đấu. Nhánh vô địch gồm các đội giành quyền tham dự với tư cách vô địch giải quốc nội, còn Nhánh giải đấu gồm các đội giành quyền tham dự với tư cách á quân, hạng ba hoặc hạng tư tại giải quốc nội.

Mỗi cặp đấu được tổ chức theo thể thức hai lượt trận, trong đó mỗi đội thi đấu một lượt trên sân nhà. Đội ghi nhiều bàn hơn sau tổng tỷ số hai lượt sẽ tiến vào vòng tiếp theo. Nếu tổng tỷ số hòa sau thời gian thi đấu chính thức của lượt về, hai đội sẽ thi đấu hiệp phụ; nếu hai đội vẫn ghi số bàn bằng nhau trong hiệp phụ, cặp đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.

Trong lễ bốc thăm của từng vòng, các đội được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA vào đầu mùa giải và được chia thành các nhóm hạt giống và không hạt giống có số đội bằng nhau. Một đội hạt giống được bốc thăm gặp một đội không hạt giống, còn thứ tự thi đấu hai lượt của mỗi cặp được quyết định bằng bốc thăm. Do danh tính đội thắng ở vòng trước có thể chưa được xác định vào thời điểm bốc thăm, việc xếp hạt giống được thực hiện với giả định rằng đội có hệ số cao hơn trong cặp đấu chưa ngã ngũ sẽ tiến vào vòng tiếp theo; vì vậy, nếu đội có hệ số thấp hơn đi tiếp, đội đó sẽ kế thừa vị trí hạt giống của đối thủ. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể lập các "nhóm" theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định chỉ nhằm tạo thuận lợi cho việc bốc thăm, không phải là các bảng đấu thực tế của giải. Các đội thuộc những hiệp hội có xung đột chính trị theo quyết định của UEFA không được bốc thăm gặp nhau. Sau lễ bốc thăm, UEFA có thể đảo thứ tự thi đấu hai lượt do xung đột lịch thi đấu hoặc địa điểm.

Lịch thi đấu

Lịch thi đấu của giải như sau.

Lịch thi đấu giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2026–27
Vòng đấu Ngày bốc thăm Lượt đi Lượt về
Vòng loại thứ nhất 16 tháng 6 năm 2026 7–8 tháng 7 năm 2026 14–15 tháng 7 năm 2026
Vòng loại thứ hai 17 tháng 6 năm 2026 21–22 tháng 7 năm 2026 28–29 tháng 7 năm 2026
Vòng loại thứ ba 20 tháng 7 năm 2026 4–5 tháng 8 năm 2026 11 tháng 8 năm 2026
Vòng play-off 3 tháng 8 năm 2026 18–19 tháng 8 năm 2026 25–26 tháng 8 năm 2026

Các đội tham dự

Thông tin dưới đây phản ánh việc Nga vẫn đang bị UEFA đình chỉ.

Nhánh vô địch

Nhánh vô địch gồm tất cả các nhà vô địch quốc gia không giành quyền vào thẳng vòng đấu hạng và bao gồm các vòng sau:

  • Vòng loại thứ nhất (28 đội): 28 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này.
  • Vòng loại thứ hai (24 đội): 10 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này và 14 đội thắng vòng loại thứ nhất.
  • Vòng loại thứ ba (12 đội): 12 đội thắng vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (10 đội): 4 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này và 6 đội thắng vòng loại thứ ba.

Danh sách tham dự mặc định có thể được điều chỉnh dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026 của các đội vòng loại nếu đội vô địch UEFA Champions League 2025–26 cũng giành quyền dự mùa giải 2026–27 thông qua giải quốc nội.

Tất cả các đội bị loại khỏi Nhánh vô địch sẽ chuyển sang Europa League hoặc Conference League:

Dưới đây là các đội tham dự Nhánh vô địch (kèm hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026), được phân theo vòng bắt đầu thi đấu.

Chú giải màu sắc
Đội thắng vòng play-off tiến vào vòng đấu hạng
Đội thua vòng play-off chuyển sang vòng đấu hạng Europa League
Đội thua vòng loại thứ ba chuyển sang vòng play-off Europa League
Đội thua vòng loại thứ hai chuyển sang vòng loại thứ ba Europa League
Đội thua vòng loại thứ nhất được miễn đấu chuyển sang vòng loại thứ ba Conference League
Đội thua vòng loại thứ nhất chuyển sang vòng loại thứ hai Conference League
Vòng play-off
Đội Hệ số
Scotland Celtic 44.000
Hy Lạp AEK Athens 24.000
Áo LASK 21.000
Na Uy Viking 8.247
Vòng loại thứ hai
Đội Hệ số
Serbia Red Star Belgrade 46.500
Croatia Dinamo Zagreb 46.500
Slovakia Slovan Bratislava 36.000
Ba Lan Lech Poznań 27.250
Slovenia Celje 23.000
Síp Omonia 21.250
Israel Hapoel Be'er Sheva 14.000
Đan Mạch AGF 8.421
Thụy Sĩ Thun 6.940
Thụy Điển Mjällby AIF 5.925
Vòng loại thứ nhất
Đội Hệ số
Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers 19.375
Phần Lan KuPS 14.000
Kosovo Drita 13.625
Gibraltar Lincoln Red Imps 13.500
Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka 13.125
Iceland Víkingur Reykjavík 11.750
Kazakhstan Kairat 11.000
România Universitatea Craiova 10.500
Latvia Riga 10.500
Quần đảo Faroe KÍ 10.500
Estonia Flora 10.000
Bắc Ireland Larne 9.000
Moldova Petrocub Hîncești 9.000
Wales The New Saints 9.000
Andorra Inter Club d'Escaldes 7.500
Bulgaria Levski Sofia 7.000
Armenia Ararat-Armenia 7.000
Azerbaijan Sabah 6.000
Litva Kauno Žalgiris 6.000
Montenegro Sutjeska 6.000
Hungary ETO Győr 5.437
Gruzia Iberia 1999 5.000
Albania Egnatia 4.500
Malta Floriana 4.000
San Marino Tre Fiori 2.500
Bắc Macedonia Vardar 1.551
Belarus ML Vitebsk 1.325
Luxembourg Atert Bissen 1.325

Nhánh giải đấu

Nhánh giải đấu gồm tất cả các đội không vô địch giải quốc nội và không giành quyền vào thẳng vòng đấu hạng, bao gồm các vòng sau:

  • Vòng loại thứ hai (4 đội): 4 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này.
  • Vòng loại thứ ba (8 đội): 6 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này và 2 đội thắng vòng loại thứ hai.
  • Vòng play-off (4 đội): 4 đội thắng vòng loại thứ ba.

Danh sách tham dự mặc định có thể được điều chỉnh dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026 của các đội vòng loại nếu đội vô địch UEFA Europa League 2025–26 cũng giành quyền tham dự thông qua giải quốc nội.

Tất cả các đội bị loại khỏi Nhánh giải đấu sẽ chuyển sang Europa League:

Dưới đây là các đội tham dự Nhánh giải đấu (kèm hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026), được phân theo vòng bắt đầu thi đấu.

Chú giải màu sắc
Đội thắng vòng play-off tiến vào vòng đấu hạng
Đội thua vòng play-off chuyển sang vòng đấu hạng Europa League
Đội thua vòng loại thứ ba chuyển sang vòng đấu hạng Europa League
Đội thua vòng loại thứ hai chuyển sang vòng loại thứ ba Europa League
Vòng loại thứ ba
Đội Hệ số
Pháp Lyon 65.750
Na Uy Bodø/Glimt 64.000
Hy Lạp Olympiacos 62.250
Bỉ Union Saint-Gilloise 48.000
Séc Sparta Prague 38.250
Hà Lan NEC 13.585
Vòng loại thứ hai
Đội Hệ số
Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe 57.750
Áo Sturm Graz 28.000
Scotland Heart of Midlothian 11.500
Ba Lan Górnik Zabrze 9.350

Vòng loại thứ nhất

Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 16 tháng 6 năm 2026.

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 28 đội thi đấu ở vòng loại thứ nhất. Việc xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Trước lễ bốc thăm, UEFA chia các đội thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm bảy đội hạt giống và bảy đội không hạt giống theo các nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Đội được bốc thăm trước trong mỗi cặp được chỉ định thi đấu lượt đi trên sân nhà.

Nhóm 1 Nhóm 2
Hạt giống Không hạt giống Hạt giống Không hạt giống

Tóm tắt

Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 7 và 8 tháng 7, còn các trận lượt về sẽ diễn ra vào ngày 14 và 15 tháng 7 năm 2026.

Các đội thắng tiến vào vòng loại thứ hai Nhánh vô địch. Mười hai đội thua chuyển sang vòng loại thứ hai Nhánh vô địch Conference League, trong khi các đội thua ở trận 4 và trận 5—được lựa chọn qua một lễ bốc thăm bổ sung nhằm tái cân bằng—chuyển sang vòng loại thứ ba Nhánh vô địch Conference League.

Vòng loại thứ nhất
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt 1Lượt 2
Sabah Azerbaijan4–1Wales The New Saints2–02–1
Floriana Malta3–5Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers2–01–5
Flora Estonia4–5Gruzia Iberia 19992–32–2
Lincoln Red Imps Gibraltar4–2Andorra Inter Club d'Escaldes3–11–1
Tre Fiori San Marino1–3Bắc Ireland Larne0–11–2
Ararat-Armenia Armenia4–3Latvia Riga2–02–3
Vardar Bắc Macedonia3–4Phần Lan KuPS0–23–2 (s.h.p.)
Kauno Žalgiris Litva4–3Kosovo Drita1–13–2
ML Vitebsk Belarus1–5România Universitatea Craiova1–40–1
Petrocub Hîncești Moldova2–7Albania Egnatia1–11–6
Borac Banja Luka Bosna và Hercegovina1–5Bulgaria Levski Sofia1–10–4
Víkingur Reykjavík Iceland3–2Hungary ETO Győr1–02–2
Kairat Kazakhstan4–1Montenegro Sutjeska2–12–0
KÍ Quần đảo Faroe4–2Luxembourg Atert Bissen2–12–1

Các trận đấu

Sabah Azerbaijan2–0Wales The New Saints
Báo cáo
The New Saints Wales1–2Azerbaijan Sabah
Báo cáo

Sabah thắng với tổng tỷ số 4–1.


Floriana Malta2–0Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
Báo cáo
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland5–1Malta Floriana
Báo cáo

Shamrock Rovers thắng với tổng tỷ số 5–3.


Flora Estonia2–3Gruzia Iberia 1999
Báo cáo
Iberia 1999 Gruzia2–2Estonia Flora
Báo cáo

Iberia 1999 thắng với tổng tỷ số 5–4.


Lincoln Red Imps Gibraltar3–1Andorra Inter Club d'Escaldes
Báo cáo
Inter Club d'Escaldes Andorra1–1Gibraltar Lincoln Red Imps
Báo cáo

Lincoln Red Imps thắng với tổng tỷ số 4–2.


Tre Fiori San Marino0–1Bắc Ireland Larne
Báo cáo Lusty  45'
Larne Bắc Ireland2–1San Marino Tre Fiori
Báo cáo
Khán giả: 1,632
Trọng tài: Sigurd Kringstad (Na Uy)

Larne thắng với tổng tỷ số 3–1.


Ararat-Armenia Armenia2–0Latvia Riga
Báo cáo
Riga Latvia3–2Armenia Ararat-Armenia
Báo cáo

Ararat-Armenia thắng với tổng tỷ số 4–3.


Vardar Bắc Macedonia0–2Phần Lan KuPS
Báo cáo
KuPS Phần Lan2–3 (s.h.p.)Bắc Macedonia Vardar
Báo cáo

KuPS thắng với tổng tỷ số 4–3.


Kauno Žalgiris Litva1–1Kosovo Drita
Báo cáo
Drita Kosovo2–3Litva Kauno Žalgiris
Báo cáo

Kauno Žalgiris thắng với tổng tỷ số 4–3.


ML Vitebsk Belarus1–4România Universitatea Craiova
Báo cáo
Universitatea Craiova România1–0Belarus ML Vitebsk
Báo cáo

Universitatea Craiova thắng với tổng tỷ số 5–1.


Petrocub Hîncești Moldova1–1Albania Egnatia
Popescu  1' Báo cáo Kryeziu  35'
Egnatia Albania6–1Moldova Petrocub Hîncești
Báo cáo

Egnatia thắng với tổng tỷ số 7–2.


Borac Banja Luka Bosna và Hercegovina1–1Bulgaria Levski Sofia
Báo cáo
Levski Sofia Bulgaria4–0Bosna và Hercegovina Borac Banja Luka
Báo cáo
Khán giả: 17,325
Trọng tài: Andrew Madley (Anh)

Levski Sofia thắng với tổng tỷ số 5–1.


Víkingur Reykjavík Iceland1–0Hungary ETO Győr
Báo cáo
ETO Győr Hungary2–2Iceland Víkingur Reykjavík
Báo cáo
Khán giả: 6,138
Trọng tài: Mateo Erceg (Croatia)

Víkingur Reykjavík thắng với tổng tỷ số 3–2.


Kairat Kazakhstan2–1Montenegro Sutjeska
Báo cáo
Sutjeska Montenegro0–2Kazakhstan Kairat
Báo cáo

Kairat thắng với tổng tỷ số 4–1.


KÍ Quần đảo Faroe2–1Luxembourg Atert Bissen
Báo cáo
Atert Bissen Luxembourg1–2Quần đảo Faroe KÍ
Báo cáo

KÍ thắng với tổng tỷ số 4–2.

Vòng loại thứ hai

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 17 tháng 6 năm 2026.

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 28 đội thi đấu ở vòng loại thứ hai. Việc xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Đối với các đội thắng vòng loại thứ nhất chưa được xác định tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất trong mỗi cặp được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA chia các đội và/hoặc cặp đấu thành các nhóm theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Ở Nhánh vô địch, 24 đội và/hoặc cặp đấu được chia thành hai nhóm gồm 12 suất, mỗi nhóm có sáu suất hạt giống và sáu suất không hạt giống. Ở Nhánh giải đấu, bốn đội được chia thành một nhóm gồm hai đội hạt giống và hai đội không hạt giống. Đội hoặc cặp đấu được đại diện bởi quả bóng được bốc trước được chỉ định thi đấu lượt đi trên sân nhà.

Nhánh vô địch
Nhóm 1 Nhóm 2
Hạt giống Không hạt giống Hạt giống Không hạt giống
Nhánh giải đấu
Hạt giống Không hạt giống
Ghi chú
  1. † Các đội thắng vòng loại thứ nhất chưa được xác định tại thời điểm bốc thăm. Các đội được viết in nghiêng đã đánh bại một đội có hệ số cao hơn, qua đó kế thừa hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.

Tóm tắt

Các trận lượt đi sẽ diễn ra vào ngày 21 và 22 tháng 7, còn các trận lượt về sẽ diễn ra vào ngày 28 và 29 tháng 7 năm 2026.

Các đội thắng sẽ tiến vào vòng loại thứ ba. Các đội thua sẽ chuyển sang vòng loại thứ ba Europa League.

Vòng loại thứ hai
Đội 1TTSTooltip Aggregate scoreĐội 2Lượt 1Lượt 2
Nhánh vô địch
Mjällby AIF Thụy Điển3–0Gibraltar Lincoln Red Imps3–00–0
Larne Bắc Ireland0–9Serbia Red Star Belgrade0–40–5
Sabah Azerbaijan3–0Phần Lan KuPS1–02–0
KÍ Quần đảo Faroe0–1Litva Kauno Žalgiris0–00–1
AGF Đan Mạch5–5 (4–3 p)Ba Lan Lech Poznań1–44–1 (s.h.p.)
Ararat-Armenia Armenia3–2Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers2–01–2
Levski Sofia Bulgaria3–2România Universitatea Craiova1–02–2
Omonia Síp1–1 (5–6 p)Kazakhstan Kairat1–00–1 (s.h.p.)
Thun Thụy Sĩ3–4Croatia Dinamo Zagreb1–12–3 (s.h.p.)
Víkingur Reykjavík Iceland2–3Israel Hapoel Be'er Sheva2–10–2
Iberia 1999 Gruzia1–3Slovakia Slovan Bratislava0–21–1
Egnatia Albania5–5 (1–4 p)Slovenia Celje3–32–2 (s.h.p.)
Nhánh giải đấu
Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ2–1Ba Lan Górnik Zabrze1–01–1
Sturm Graz Áo6–0Scotland Heart of Midlothian4–02–0

Các trận đấu Nhánh vô địch

Mjällby AIF Thụy Điển3–0Gibraltar Lincoln Red Imps
UEFA
Khán giả: 3,523
Trọng tài: Matthew De Gabriele [nl] (Malta)
Lincoln Red Imps Gibraltar0–0Thụy Điển Mjällby AIF
UEFA
Khán giả: 774
Trọng tài: Alexandros Tsakalidis [de] (Greece)

Mjällby AIF thắng với tổng tỷ số 3–0.


Larne Bắc Ireland0–4Serbia Red Star Belgrade
UEFA
Khán giả: 2,462
Trọng tài: Rareș Vidican (Romania)
Red Star Belgrade Serbia5–0Bắc Ireland Larne
UEFA
Khán giả: 26,114
Trọng tài: Elchin Masiyev (Azerbaijan)

Red Star Belgrade thắng với tổng tỷ số 9–0.


Sabah Azerbaijan1–0Phần Lan KuPS
UEFA
Khán giả: 7,100
Trọng tài: Łukasz Kuźma [nl; pl] (Poland)
KuPS Phần Lan0–2Azerbaijan Sabah
UEFA
Khán giả: 2,980
Trọng tài: Gal Leibovitz [nl; uk] (Israel)

Sabah thắng với tổng tỷ số 3–0.


KÍ Quần đảo Faroe0–0Litva Kauno Žalgiris
UEFA
Khán giả: 1,091
Trọng tài: Bastien Dechepy [fr; it; nl] (France)
Kauno Žalgiris Litva1–0Quần đảo Faroe KÍ
UEFA
Khán giả: 2,275
Trọng tài: David Šmajc [nl; uk] (Slovenia)

Kauno Žalgiris với tổng tỷ số 1–0.


AGF Đan Mạch1–4Ba Lan Lech Poznań
UEFA
Khán giả: 8,943
Trọng tài: Oliver Reitala (Finland)
Lech Poznań Ba Lan1–4 (s.h.p.)Đan Mạch AGF
UEFA
Loạt sút luân lưu
3–4
Khán giả: 36,215
Trọng tài: Juxhin Xhaja (Albania)

5–5 với tổng tỷ số; AGF thắng 4–3 sau loạt sút luân lưu.


Ararat-Armenia Armenia2–0Cộng hòa Ireland Shamrock Rovers
UEFA
Shamrock Rovers Cộng hòa Ireland2–1Armenia Ararat-Armenia
UEFA
Khán giả: 6,731
Trọng tài: Sam Barrott (England)

Ararat-Armenia thắng với tổng tỷ số 3–2.


Levski Sofia Bulgaria1–0România Universitatea Craiova
UEFA
Khán giả: 16,118
Trọng tài: Adam Ladebäck [de; nl] (Sweden)
Universitatea Craiova România2–2Bulgaria Levski Sofia
UEFA
Khán giả: 27,037
Trọng tài: Matteo Marcenaro [it] (Italy)

Levski Sofia thắng với tổng tỷ số 3–2.


Omonia Síp1–0Kazakhstan Kairat
UEFA
Khán giả: 14,106
Trọng tài: Gustavo Correia [it; nl] (Portugal)
Kairat Kazakhstan1–0 (s.h.p.)Síp Omonia
UEFA
Loạt sút luân lưu
6–5
Khán giả: 19,135
Trọng tài: Rohit Saggi [ar; de; it; nl; no; tr; uk] (Norway)

1–1 với tổng tỷ số; Kairat thắng 6–5 sau loạt sút luân lưu.


Thun Thụy Sĩ1–1Croatia Dinamo Zagreb
UEFA
Khán giả: 9,000
Trọng tài: Bulat Sariyev [it; nl; tr; uk] (Kazakhstan)
Dinamo Zagreb Croatia3–2 (s.h.p.)Thụy Sĩ Thun
UEFA
Khán giả: 17,092
Trọng tài: Radoslav Gidzhenov [de] (Bulgaria)

Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 4–3.


Víkingur Reykjavík Iceland2–1Israel Hapoel Be'er Sheva
UEFA
Khán giả: 1,108
Trọng tài: Filip Glova [ar; de; nl; uk] (Slovakia)
Hapoel Be'er Sheva Israel2–0Iceland Víkingur Reykjavík
UEFA
Khán giả: 397

Hapoel Be'er Sheva thắng với tổng tỷ số 3–2.


Iberia 1999 Gruzia0–2Slovakia Slovan Bratislava
UEFA
Khán giả: 7,119
Trọng tài: Lukas Fähndrich [de; nl; uk] (Switzerland)
Slovan Bratislava Slovakia1–1Gruzia Iberia 1999
UEFA
  • Sikharulashvili  51'
Khán giả: 17,867

Slovan Bratislava với tổng tỷ số 3–1.


Egnatia Albania3–3Slovenia Celje
UEFA
Khán giả: 4,000
Trọng tài: Atilla Karaoğlan [de; nl; tr; uk] (Turkey)
Celje Slovenia2–2 (s.h.p.)Albania Egnatia
UEFA
Loạt sút luân lưu
4–1
Khán giả: 3,470
Trọng tài: Joey Kooij [de; it; nl] (Netherlands)

5–5 với tổng tỷ số; Celje thắng 4–1 sau loạt sút luân lưu.

Các trận đấu Nhánh giải đấu

Fenerbahçe Thổ Nhĩ Kỳ1–0Ba Lan Górnik Zabrze
Báo cáo
Górnik Zabrze Ba Lan1–1Thổ Nhĩ Kỳ Fenerbahçe
Báo cáo
Khán giả: 28,499
Trọng tài: Lothar D'hondt [it; nl] (Belgium)

Fenerbahçe thắng 2–1 với tổng tỷ số.


Sturm Graz Áo4–0Scotland Heart of Midlothian
Báo cáo
Khán giả: 15,822
Trọng tài: Gergő Bogár [hu; nl; uk] (Hungary)
Heart of Midlothian Scotland0–2Áo Sturm Graz
Báo cáo

Sturm Graz thắng 6–0 với tổng tỷ số.

Vòng loại thứ ba

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba sẽ được tổ chức vào ngày 20 tháng 7 năm 2026.

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 20 đội sẽ thi đấu ở vòng loại thứ ba. Việc xếp hạt giống sẽ dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể lập các nhóm đội hạt giống và không hạt giống theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Đội được bốc thăm trước trong mỗi cặp sẽ thi đấu lượt đi trên sân nhà.

Nhánh vô địch
Hạt giống Không hạt giống
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Serbia Red Star Belgrade
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Croatia Dinamo Zagreb
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Slovakia Slovan Bratislava
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Ba Lan Lech Poznań
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Slovenia Celje
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Síp Omonia
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Israel Hapoel Be'er Sheva
  • 5 đội thắng vòng loại thứ hai
Nhánh giải đấu
Hạt giống Không hạt giống


Vòng play-off

Lễ bốc thăm vòng play-off sẽ được tổ chức vào ngày 3 tháng 8 năm 2026.

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 14 đội sẽ thi đấu ở vòng play-off. Việc xếp hạt giống sẽ dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể lập các nhóm đội hạt giống và không hạt giống theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Đội được bốc thăm trước trong mỗi cặp sẽ thi đấu lượt đi trên sân nhà.

Nhánh vô địch
Hạt giống Chưa xác định Không hạt giống
Nhánh giải đấu
Hạt giống Không hạt giống
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Pháp Lyon
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Na Uy Bodø/Glimt
  • Đội thắng cặp đấu có sự góp mặt của Hy Lạp Olympiacos
  • 1 đội thắng vòng loại thứ ba


Ghi chú

  1. ^ Ararat-Armenia thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Thành phố Abovyan ở Abovyan thay cho sân nhà thường lệ là Sân vận động Học viện Bóng đá Yerevan.
  2. ^ Drita thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Fadil Vokrri thay cho sân nhà thường lệ là Sân vận động Thành phố Gjilan, sân không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.
  3. ^ Do Belarus có liên quan đến cuộc xâm lược Ukraina của Nga, các đội bóng Belarus phải thi đấu các trận sân nhà trên sân trung lập và không có khán giả cho đến khi có thông báo mới.
  4. ^ Petrocub Hîncești thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Zimbru thay cho sân nhà thường lệ là Sân vận động Thành phố Hîncești, sân không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.
  5. ^ Atert Bissen thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Luxembourg thay cho sân nhà thường lệ là Terrain ZAC Klengbousbierg, sân không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.
  6. ^ The match was moved from Kauno Žalgiris' home ground, Darius and Girėnas Stadium, Kaunas to Jonava Stadium, Jonava due to scheduling conflict with a concert by American rapper Pitbull.
  7. ^ AGF played their home legs at the Cepheus Park in Randers, instead of their regular home ground, Ceres Park in Aarhus, which was undergoing major renovation.
  8. ^ For the second and third qualifying rounds, Ararat-Armenia played their home legs at the Vazgen Sargsyan Republican Stadium in Yerevan, instead of their regular home ground, Yerevan Football Academy Stadium in Yerevan.
  9. ^ Due to the Gaza war, Israeli teams were required to play their home matches at neutral venues until further notice.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
16 GIỜ : 33 PHÚT : 51 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL