Christian Rutjens
Số áo #3Defender
Spain
Câu lạc bộ hiện tại
Lincoln Red Imps
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Champions League 2026–27 bắt đầu vào ngày 7 tháng 7 và sẽ kết thúc vào ngày 26 tháng 8 năm 2026.
Tổng cộng có 52 đội tham dự hệ thống vòng loại UEFA Champions League 2026–27, bao gồm giai đoạn vòng loại và vòng play-off. Trong số này, 42 đội thi đấu ở Nhánh vô địch và 10 đội thi đấu ở Nhánh giải đấu. Bảy đội thắng vòng play-off—năm đội từ Nhánh vô địch và hai đội từ Nhánh giải đấu—sẽ tiến vào vòng đấu hạng, nơi họ tham gia cùng 29 đội đã vào thẳng vòng đấu hạng.
Thời gian được ghi theo CEST (UTC+2) như UEFA công bố; giờ địa phương khác với CEST, nếu có, được ghi trong ngoặc.
Thể thức
Giai đoạn vòng loại và vòng play-off được chia thành hai nhánh: Nhánh vô địch và Nhánh giải đấu. Nhánh vô địch gồm các đội giành quyền tham dự với tư cách vô địch giải quốc nội, còn Nhánh giải đấu gồm các đội giành quyền tham dự với tư cách á quân, hạng ba hoặc hạng tư tại giải quốc nội.
Mỗi cặp đấu được tổ chức theo thể thức hai lượt trận, trong đó mỗi đội thi đấu một lượt trên sân nhà. Đội ghi nhiều bàn hơn sau tổng tỷ số hai lượt sẽ tiến vào vòng tiếp theo. Nếu tổng tỷ số hòa sau thời gian thi đấu chính thức của lượt về, hai đội sẽ thi đấu hiệp phụ; nếu hai đội vẫn ghi số bàn bằng nhau trong hiệp phụ, cặp đấu được quyết định bằng loạt sút luân lưu.
Trong lễ bốc thăm của từng vòng, các đội được xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA vào đầu mùa giải và được chia thành các nhóm hạt giống và không hạt giống có số đội bằng nhau. Một đội hạt giống được bốc thăm gặp một đội không hạt giống, còn thứ tự thi đấu hai lượt của mỗi cặp được quyết định bằng bốc thăm. Do danh tính đội thắng ở vòng trước có thể chưa được xác định vào thời điểm bốc thăm, việc xếp hạt giống được thực hiện với giả định rằng đội có hệ số cao hơn trong cặp đấu chưa ngã ngũ sẽ tiến vào vòng tiếp theo; vì vậy, nếu đội có hệ số thấp hơn đi tiếp, đội đó sẽ kế thừa vị trí hạt giống của đối thủ. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể lập các "nhóm" theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định chỉ nhằm tạo thuận lợi cho việc bốc thăm, không phải là các bảng đấu thực tế của giải. Các đội thuộc những hiệp hội có xung đột chính trị theo quyết định của UEFA không được bốc thăm gặp nhau. Sau lễ bốc thăm, UEFA có thể đảo thứ tự thi đấu hai lượt do xung đột lịch thi đấu hoặc địa điểm.
Lịch thi đấu
Lịch thi đấu của giải như sau.
| Vòng đấu | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
|---|---|---|---|
| Vòng loại thứ nhất | 16 tháng 6 năm 2026 | 7–8 tháng 7 năm 2026 | 14–15 tháng 7 năm 2026 |
| Vòng loại thứ hai | 17 tháng 6 năm 2026 | 21–22 tháng 7 năm 2026 | 28–29 tháng 7 năm 2026 |
| Vòng loại thứ ba | 20 tháng 7 năm 2026 | 4–5 tháng 8 năm 2026 | 11 tháng 8 năm 2026 |
| Vòng play-off | 3 tháng 8 năm 2026 | 18–19 tháng 8 năm 2026 | 25–26 tháng 8 năm 2026 |
Các đội tham dự
Thông tin dưới đây phản ánh việc Nga vẫn đang bị UEFA đình chỉ.
Nhánh vô địch
Nhánh vô địch gồm tất cả các nhà vô địch quốc gia không giành quyền vào thẳng vòng đấu hạng và bao gồm các vòng sau:
- Vòng loại thứ nhất (28 đội): 28 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này.
- Vòng loại thứ hai (24 đội): 10 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này và 14 đội thắng vòng loại thứ nhất.
- Vòng loại thứ ba (12 đội): 12 đội thắng vòng loại thứ hai.
- Vòng play-off (10 đội): 4 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này và 6 đội thắng vòng loại thứ ba.
Danh sách tham dự mặc định có thể được điều chỉnh dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026 của các đội vòng loại nếu đội vô địch UEFA Champions League 2025–26 cũng giành quyền dự mùa giải 2026–27 thông qua giải quốc nội.
Tất cả các đội bị loại khỏi Nhánh vô địch sẽ chuyển sang Europa League hoặc Conference League:
- Các đội thua vòng loại thứ nhất chuyển sang vòng loại thứ hai Nhánh vô địch Conference League, trừ các đội được bốc thăm miễn đấu và chuyển thẳng sang vòng loại thứ ba Nhánh vô địch Conference League.
- 12 đội thua vòng loại thứ hai chuyển sang vòng loại thứ ba Nhánh vô địch Europa League.
- 6 đội thua vòng loại thứ ba chuyển sang vòng play-off Europa League.
- 5 đội thua vòng play-off chuyển sang vòng đấu hạng Europa League.
Dưới đây là các đội tham dự Nhánh vô địch (kèm hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026), được phân theo vòng bắt đầu thi đấu.
| Chú giải màu sắc |
|---|
| Đội thắng vòng play-off tiến vào vòng đấu hạng |
| Đội thua vòng play-off chuyển sang vòng đấu hạng Europa League |
| Đội thua vòng loại thứ ba chuyển sang vòng play-off Europa League |
| Đội thua vòng loại thứ hai chuyển sang vòng loại thứ ba Europa League |
| Đội thua vòng loại thứ nhất được miễn đấu chuyển sang vòng loại thứ ba Conference League |
| Đội thua vòng loại thứ nhất chuyển sang vòng loại thứ hai Conference League |
|
|
Nhánh giải đấu
Nhánh giải đấu gồm tất cả các đội không vô địch giải quốc nội và không giành quyền vào thẳng vòng đấu hạng, bao gồm các vòng sau:
- Vòng loại thứ hai (4 đội): 4 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này.
- Vòng loại thứ ba (8 đội): 6 đội bắt đầu thi đấu từ vòng này và 2 đội thắng vòng loại thứ hai.
- Vòng play-off (4 đội): 4 đội thắng vòng loại thứ ba.
Danh sách tham dự mặc định có thể được điều chỉnh dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026 của các đội vòng loại nếu đội vô địch UEFA Europa League 2025–26 cũng giành quyền tham dự thông qua giải quốc nội.
Tất cả các đội bị loại khỏi Nhánh giải đấu sẽ chuyển sang Europa League:
- 2 đội thua vòng loại thứ hai chuyển sang vòng loại thứ ba Nhánh chính.
- 4 đội thua vòng loại thứ ba chuyển sang vòng đấu hạng.
- 2 đội thua vòng play-off chuyển sang vòng đấu hạng.
Dưới đây là các đội tham dự Nhánh giải đấu (kèm hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026), được phân theo vòng bắt đầu thi đấu.
| Chú giải màu sắc |
|---|
| Đội thắng vòng play-off tiến vào vòng đấu hạng |
| Đội thua vòng play-off chuyển sang vòng đấu hạng Europa League |
| Đội thua vòng loại thứ ba chuyển sang vòng đấu hạng Europa League |
| Đội thua vòng loại thứ hai chuyển sang vòng loại thứ ba Europa League |
|
|
Vòng loại thứ nhất
Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 16 tháng 6 năm 2026.
Xếp hạt giống
Tổng cộng có 28 đội thi đấu ở vòng loại thứ nhất. Việc xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Trước lễ bốc thăm, UEFA chia các đội thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm bảy đội hạt giống và bảy đội không hạt giống theo các nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Đội được bốc thăm trước trong mỗi cặp được chỉ định thi đấu lượt đi trên sân nhà.
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | ||
|---|---|---|---|
| Hạt giống | Không hạt giống | Hạt giống | Không hạt giống |
Tóm tắt
Các trận lượt đi diễn ra vào ngày 7 và 8 tháng 7, còn các trận lượt về sẽ diễn ra vào ngày 14 và 15 tháng 7 năm 2026.
Các đội thắng tiến vào vòng loại thứ hai Nhánh vô địch. Mười hai đội thua chuyển sang vòng loại thứ hai Nhánh vô địch Conference League, trong khi các đội thua ở trận 4 và trận 5—được lựa chọn qua một lễ bốc thăm bổ sung nhằm tái cân bằng—chuyển sang vòng loại thứ ba Nhánh vô địch Conference League.
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Sabah | 4–1 | 2–0 | 2–1 | |
| Floriana | 3–5 | 2–0 | 1–5 | |
| Flora | 4–5 | 2–3 | 2–2 | |
| Lincoln Red Imps | 4–2 | 3–1 | 1–1 | |
| Tre Fiori | 1–3 | 0–1 | 1–2 | |
| Ararat-Armenia | 4–3 | 2–0 | 2–3 | |
| Vardar | 3–4 | 0–2 | 3–2 (s.h.p.) | |
| Kauno Žalgiris | 4–3 | 1–1 | 3–2 | |
| ML Vitebsk | 1–5 | 1–4 | 0–1 | |
| Petrocub Hîncești | 2–7 | 1–1 | 1–6 | |
| Borac Banja Luka | 1–5 | 1–1 | 0–4 | |
| Víkingur Reykjavík | 3–2 | 1–0 | 2–2 | |
| Kairat | 4–1 | 2–1 | 2–0 | |
| KÍ | 4–2 | 2–1 | 2–1 |
Các trận đấu
| Sabah | 2–0 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
| The New Saints | 1–2 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
|
Sabah thắng với tổng tỷ số 4–1.
| Floriana | 2–0 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
| Shamrock Rovers | 5–1 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
|
Shamrock Rovers thắng với tổng tỷ số 5–3.
| Flora | 2–3 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
|
| Iberia 1999 | 2–2 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
Iberia 1999 thắng với tổng tỷ số 5–4.
| Lincoln Red Imps | 3–1 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
Lincoln Red Imps thắng với tổng tỷ số 4–2.
| Larne | 2–1 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
|
Larne thắng với tổng tỷ số 3–1.
| Ararat-Armenia | 2–0 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
| Riga | 3–2 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
Ararat-Armenia thắng với tổng tỷ số 4–3.
| KuPS | 2–3 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
KuPS thắng với tổng tỷ số 4–3.
| Kauno Žalgiris | 1–1 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
|
Kauno Žalgiris thắng với tổng tỷ số 4–3.
| ML Vitebsk | 1–4 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
|
| Universitatea Craiova | 1–0 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
Universitatea Craiova thắng với tổng tỷ số 5–1.
| Petrocub Hîncești | 1–1 | |
|---|---|---|
| Popescu |
Báo cáo | Kryeziu |
| Egnatia | 6–1 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
|
Egnatia thắng với tổng tỷ số 7–2.
| Borac Banja Luka | 1–1 | |
|---|---|---|
| Báo cáo |
|
Levski Sofia thắng với tổng tỷ số 5–1.
| Víkingur Reykjavík | 1–0 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
| ETO Győr | 2–2 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
|
Víkingur Reykjavík thắng với tổng tỷ số 3–2.
| Kairat | 2–1 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
|
Kairat thắng với tổng tỷ số 4–1.
| KÍ | 2–1 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
| Atert Bissen | 1–2 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
|
KÍ thắng với tổng tỷ số 4–2.
Vòng loại thứ hai
Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 17 tháng 6 năm 2026.
Xếp hạt giống
Tổng cộng có 28 đội thi đấu ở vòng loại thứ hai. Việc xếp hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Đối với các đội thắng vòng loại thứ nhất chưa được xác định tại thời điểm bốc thăm, hệ số câu lạc bộ của đội còn lại có thứ hạng cao nhất trong mỗi cặp được sử dụng. Trước lễ bốc thăm, UEFA chia các đội và/hoặc cặp đấu thành các nhóm theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Ở Nhánh vô địch, 24 đội và/hoặc cặp đấu được chia thành hai nhóm gồm 12 suất, mỗi nhóm có sáu suất hạt giống và sáu suất không hạt giống. Ở Nhánh giải đấu, bốn đội được chia thành một nhóm gồm hai đội hạt giống và hai đội không hạt giống. Đội hoặc cặp đấu được đại diện bởi quả bóng được bốc trước được chỉ định thi đấu lượt đi trên sân nhà.
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | ||
|---|---|---|---|
| Hạt giống | Không hạt giống | Hạt giống | Không hạt giống |
| Hạt giống | Không hạt giống |
|---|---|
- Ghi chú
- † Các đội thắng vòng loại thứ nhất chưa được xác định tại thời điểm bốc thăm. Các đội được viết in nghiêng đã đánh bại một đội có hệ số cao hơn, qua đó kế thừa hệ số của đối thủ trong lễ bốc thăm.
Tóm tắt
Các trận lượt đi sẽ diễn ra vào ngày 21 và 22 tháng 7, còn các trận lượt về sẽ diễn ra vào ngày 28 và 29 tháng 7 năm 2026.
Các đội thắng sẽ tiến vào vòng loại thứ ba. Các đội thua sẽ chuyển sang vòng loại thứ ba Europa League.
| Đội 1 | TTSTooltip Aggregate score | Đội 2 | Lượt 1 | Lượt 2 |
|---|---|---|---|---|
| Nhánh vô địch | ||||
| Mjällby AIF | 3–0 | 3–0 | 0–0 | |
| Larne | 0–9 | 0–4 | 0–5 | |
| Sabah | 3–0 | 1–0 | 2–0 | |
| KÍ | 0–1 | 0–0 | 0–1 | |
| AGF | 5–5 (4–3 p) | 1–4 | 4–1 (s.h.p.) | |
| Ararat-Armenia | 3–2 | 2–0 | 1–2 | |
| Levski Sofia | 3–2 | 1–0 | 2–2 | |
| Omonia | 1–1 (5–6 p) | 1–0 | 0–1 (s.h.p.) | |
| Thun | 3–4 | 1–1 | 2–3 (s.h.p.) | |
| Víkingur Reykjavík | 2–3 | 2–1 | 0–2 | |
| Iberia 1999 | 1–3 | 0–2 | 1–1 | |
| Egnatia | 5–5 (1–4 p) | 3–3 | 2–2 (s.h.p.) | |
| Nhánh giải đấu | ||||
| Fenerbahçe | 2–1 | 1–0 | 1–1 | |
| Sturm Graz | 6–0 | 4–0 | 2–0 | |
Các trận đấu Nhánh vô địch
| Lincoln Red Imps | 0–0 | |
|---|---|---|
| UEFA |
Mjällby AIF thắng với tổng tỷ số 3–0.
| Larne | 0–4 | |
|---|---|---|
| UEFA |
|
| Red Star Belgrade | 5–0 | |
|---|---|---|
|
UEFA |
Red Star Belgrade thắng với tổng tỷ số 9–0.
| KuPS | 0–2 | |
|---|---|---|
| UEFA |
Sabah thắng với tổng tỷ số 3–0.
| KÍ | 0–0 | |
|---|---|---|
| UEFA |
Kauno Žalgiris với tổng tỷ số 1–0.
| AGF | 1–4 | |
|---|---|---|
|
UEFA |
| Lech Poznań | 1–4 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
|
UEFA |
|
| Loạt sút luân lưu | ||
| 3–4 | ||
5–5 với tổng tỷ số; AGF thắng 4–3 sau loạt sút luân lưu.
Ararat-Armenia thắng với tổng tỷ số 3–2.
| Universitatea Craiova | 2–2 | |
|---|---|---|
| UEFA |
Levski Sofia thắng với tổng tỷ số 3–2.
| Kairat | 1–0 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
|
UEFA | |
| Loạt sút luân lưu | ||
| 6–5 | ||
1–1 với tổng tỷ số; Kairat thắng 6–5 sau loạt sút luân lưu.
| Thun | 1–1 | |
|---|---|---|
|
UEFA |
|
Dinamo Zagreb thắng với tổng tỷ số 4–3.
| Víkingur Reykjavík | 2–1 | |
|---|---|---|
|
UEFA |
|
| Hapoel Be'er Sheva | 2–0 | |
|---|---|---|
| UEFA |
Hapoel Be'er Sheva thắng với tổng tỷ số 3–2.
| Slovan Bratislava | 1–1 | |
|---|---|---|
|
UEFA |
|
Slovan Bratislava với tổng tỷ số 3–1.
| Celje | 2–2 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| UEFA | ||
| Loạt sút luân lưu | ||
| 4–1 | ||
5–5 với tổng tỷ số; Celje thắng 4–1 sau loạt sút luân lưu.
Các trận đấu Nhánh giải đấu
| Fenerbahçe | 1–0 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
| Górnik Zabrze | 1–1 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
Fenerbahçe thắng 2–1 với tổng tỷ số.
| Sturm Graz | 4–0 | |
|---|---|---|
|
Báo cáo |
Sturm Graz thắng 6–0 với tổng tỷ số.
Vòng loại thứ ba
Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba sẽ được tổ chức vào ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Xếp hạt giống
Tổng cộng có 20 đội sẽ thi đấu ở vòng loại thứ ba. Việc xếp hạt giống sẽ dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể lập các nhóm đội hạt giống và không hạt giống theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Đội được bốc thăm trước trong mỗi cặp sẽ thi đấu lượt đi trên sân nhà.
| Hạt giống | Không hạt giống |
|---|---|
|
|
| Hạt giống | Không hạt giống |
|---|---|
|
|
Vòng play-off
Lễ bốc thăm vòng play-off sẽ được tổ chức vào ngày 3 tháng 8 năm 2026.
Xếp hạt giống
Tổng cộng có 14 đội sẽ thi đấu ở vòng play-off. Việc xếp hạt giống sẽ dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2026. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể lập các nhóm đội hạt giống và không hạt giống theo nguyên tắc do Ủy ban Thi đấu Câu lạc bộ quy định. Đội được bốc thăm trước trong mỗi cặp sẽ thi đấu lượt đi trên sân nhà.
| Hạt giống | Chưa xác định | Không hạt giống |
|---|---|---|
|
| Hạt giống | Không hạt giống |
|---|---|
|
|
Ghi chú
- ^ Ararat-Armenia thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Thành phố Abovyan ở Abovyan thay cho sân nhà thường lệ là Sân vận động Học viện Bóng đá Yerevan.
- ^ Drita thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Fadil Vokrri thay cho sân nhà thường lệ là Sân vận động Thành phố Gjilan, sân không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.
- ^ Do Belarus có liên quan đến cuộc xâm lược Ukraina của Nga, các đội bóng Belarus phải thi đấu các trận sân nhà trên sân trung lập và không có khán giả cho đến khi có thông báo mới.
- ^ Petrocub Hîncești thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Zimbru thay cho sân nhà thường lệ là Sân vận động Thành phố Hîncești, sân không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.
- ^ Atert Bissen thi đấu các trận sân nhà tại Sân vận động Luxembourg thay cho sân nhà thường lệ là Terrain ZAC Klengbousbierg, sân không đáp ứng các yêu cầu của UEFA.
- ^ The match was moved from Kauno Žalgiris' home ground, Darius and Girėnas Stadium, Kaunas to Jonava Stadium, Jonava due to scheduling conflict with a concert by American rapper Pitbull.
- ^ AGF played their home legs at the Cepheus Park in Randers, instead of their regular home ground, Ceres Park in Aarhus, which was undergoing major renovation.
- ^ For the second and third qualifying rounds, Ararat-Armenia played their home legs at the Vazgen Sargsyan Republican Stadium in Yerevan, instead of their regular home ground, Yerevan Football Academy Stadium in Yerevan.
- ^ Due to the Gaza war, Israeli teams were required to play their home matches at neutral venues until further notice.
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số