Cherif Ndiaye
Số áo #27Forward
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
PAOK
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Ndiaye trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Pape Cherif Ndiaye | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 23 tháng 1, 1996 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Dakar, Sénégal | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,90 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Samsunspor | ||||||||||||||||
| Số áo | 19 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| Grand Yoff FC | |||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | Waasland-Beveren | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2021 | Gorica | 52 | (15) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | → Göztepe (cho mượn) | 39 | (10) | ||||||||||||||
| 2021–2022 | Göztepe | 30 | (10) | ||||||||||||||
| 2022 | Shanghai Port | 24 | (9) | ||||||||||||||
| 2023 | Adana Demirspor | 14 | (9) | ||||||||||||||
| 2023–2025 | Red Star Belgrade | 60 | (31) | ||||||||||||||
| 2025– | Samsunspor | 23 | (7) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2024– | Sénégal | 12 | (4) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:43, 12 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 12 năm 2025 | |||||||||||||||||
Pape Cherif Ndiaye (sinh ngày 23 tháng 1 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Süper Lig Samsunspor và đội tuyển quốc gia Sénégal.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Ndiaye gia nhập Waasland-Beveren từ câu lạc bộ Sénégal Grand Yoff FC. Anh có trận ra mắt Waasland-Beveren trong thất bại 1–0 trước K.V. Oostende vào ngày 21 tháng 1 năm 2017.
Sự nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ
Ndiaye thi đấu cho các đội Göztepe trong các mùa giải 2020–21 và 2021–22, cũng như Adana Demirspor trong nửa sau mùa giải 2022–23 và năm 2023 tại Thổ Nhĩ Kỳ. Sau khi sang Trung Quốc khoác áo Shanghai Port, ngày 28 tháng 1 năm 2023, Ndiaye trở lại Thổ Nhĩ Kỳ theo dạng cho mượn tới Adana Demirspor kèm điều khoản mua đứt. Anh thể hiện phong độ tốt khi ghi 4 bàn trong 6 trận cho Adana Demirspor tại vòng loại UEFA Europa Conference League mùa giải 2023–24. Điều khoản mua đứt được kích hoạt vào ngày 1 tháng 7 năm 2023.
Red Star Belgrade

Sau khi Adana Demirspor không thể vượt qua vòng loại UEFA Conference League, khởi đầu xuất sắc của Ndiaye trong mùa giải không bị bỏ qua. Vào những phút cuối ngày 4 tháng 9, Ndiaye ký hợp đồng ba năm, kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm, với đội bóng tham dự UEFA Champions League Red Star Belgrade, trong một thương vụ trị giá 4 triệu euro, cùng với cầu thủ Hàn Quốc Hwang In-beom. Ở đội bóng mới, anh có trận ra mắt UEFA Champions League trong trận gặp Manchester City. Bàn thắng đầu tiên của anh tại giải đấu này là vào lưới Young Boys ngày 4 tháng 10 năm 2023. Ngày 23 tháng 9 năm 2024, anh lập một hat-trick trong trận derby vĩnh cửu trước Partizan Belgrade, trở thành cầu thủ đầu tiên làm được điều này sau 56 năm kể từ Stevan Ostojić vào ngày 17 tháng 11 năm 1968.
Sự nghiệp quốc tế
Ndiaye có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Sénégal vào ngày 6 tháng 6 năm 2024 trong trận vòng loại World Cup gặp CHDC Congo tại Sân vận động Olympic Diamniadio. Anh vào sân thay Nicolas Jackson ở phút 90 khi trận đấu kết thúc với tỉ số hòa 1–1.
Ngày 21 tháng 5 năm 2026, Ndiaye chính thức được huấn luyện viên Pape Thiaw của Sénégal lựa chọn trong danh sách 28 cầu thủ tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Waasland-Beveren | 2016–17 | Belgian First Division A | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | 4 | 0 | |
| 2017–18 | 4 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 1 | 8 | 1 | |||
| 2018–19 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 8 | 0 | 0 | 0 | — | 5 | 1 | 13 | 1 | |||
| Gorica | 2018–19 | Croatian First Football League | 17 | 8 | 0 | 0 | — | — | 17 | 8 | ||
| 2019–20 | 33 | 7 | 3 | 4 | — | — | 36 | 11 | ||||
| 2020–21 | 2 | 0 | 0 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 52 | 15 | 3 | 4 | — | — | 55 | 19 | ||||
| Göztepe (cho mượn) | 2020–21 | Süper Lig | 39 | 10 | 1 | 2 | — | — | 40 | 12 | ||
| Göztepe | 2021–22 | Süper Lig | 30 | 10 | 3 | 2 | — | — | 33 | 12 | ||
| Shanghai Port | 2022 | Chinese Super League | 24 | 9 | 1 | 0 | — | — | 25 | 9 | ||
| Adana Demirspor (cho mượn) | 2022–23 | Süper Lig | 12 | 8 | 0 | 0 | — | — | 12 | 8 | ||
| Adana Demirspor | 2023–24 | Süper Lig | 2 | 1 | 0 | 0 | 6 | 4 | — | 8 | 5 | |
| Red Star | 2023–24 | Serbian SuperLiga | 28 | 11 | 5 | 3 | 6 | 1 | — | 39 | 15 | |
| 2024–25 | 29 | 19 | 3 | 1 | 10 | 2 | — | 42 | 22 | |||
| 2025–26 | 3 | 1 | 0 | 0 | 5 | 2 | — | 8 | 3 | |||
| Tổng cộng | 60 | 31 | 8 | 4 | 21 | 5 | 0 | 0 | 89 | 40 | ||
| Samsunspor | 2025–26 | Süper Lig | 23 | 7 | 2 | 1 | — | — | 25 | 8 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 250 | 91 | 18 | 13 | 27 | 9 | 5 | 1 | 300 | 114 | ||
- ^ Bao gồm Croatian Football Cup, Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ, Chinese FA Cup, Cúp bóng đá Serbia
- ^ Lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ a b c Lần ra sân tại UEFA Champions League
Quốc tế
Bài viết này cần được cập nhật do có chứa các thông tin có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. |
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2024 | 4 | 0 |
| 2025 | 8 | 4 | |
| Tổng cộng | 12 | 4 | |
- Tỉ số của Sénégal được liệt kê trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Ndiaye.
| Số | Ngày | Sân vận động | Số lần khoác áo | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 10 tháng 10 năm 2025 | Sân vận động Juba, Juba, Nam Sudan | 8 | 5–0 | 5–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 | |
| 2 | 18 tháng 11 năm 2025 | Sân vận động Antalya, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | 10 | 8–0 | 8–0 | Giao hữu | |
| 3 | 23 tháng 12 năm 2025 | Tangier Grand Stadium, Tangier, Maroc | 11 | 3–0 | 3–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 | |
| 4 | 30 tháng 12 năm 2025 | Tangier Grand Stadium, Tangier, Maroc | 12 | 3–0 | 3–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2025 |
Danh hiệu
Red Star Belgrade
Cá nhân
- Serbian SuperLiga Player of the Week: 2024–25 (Vòng 9), (Vòng 24)
- Vua phá lưới Serbian SuperLiga: 2024–25
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Hồ sơ Ndiaye trên Maxifoot
- maxifoot Lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2024 tại Wayback Machine
Thống kê chỉ số