Quay lại

Chimy Ávila

Forward

Quốc tịch Flag Argentina
Tuổi 32
Chiều cao 5' 8"
Cân nặng 179 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Independiente

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

La Liga
Mùa giải2023–24
Thời gian11 tháng 8 năm 2023 – 26 tháng 5 năm 2024
Vô địchReal Madrid (lần thứ 36)
Xuống hạngAlmería
Granada
Cádiz
Champions LeagueReal Madrid
Barcelona
Girona
Atlético Madrid
Europa LeagueAthletic Bilbao
Real Sociedad
Conference LeagueReal Betis
Số trận đấu380
Số bàn thắng1.005 (2,64 bàn mỗi trận)
Cầu thủ xuất sắc nhấtAnh Jude Bellingham (Real Madrid)
Vua phá lướiUkraina Artem Dovbyk (Girona)
(24 bàn thắng)
Thủ môn xuất sắc nhấtTây Ban Nha Unai Simón (Athletic Bilbao)
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Girona 7–0 Granada (24/5/2024)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Rayo Vallecano 0–7 Atlético Madrid (28/8/2023)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtReal Sociedad 5–3 Granada (2/9/2023)
Girona 5–3 Mallorca (23/9/2023)
Barcelona 3–5 Villarreal (27/1/2024)
Villarreal 4–4 Real Madrid (19/5/2024)
Chuỗi thắng dài nhất9 trận
Real Madrid (v28–v36)
Chuỗi bất bại dài nhất32 trận
Real Madrid (v7–v38)
Chuỗi không
thắng dài nhất
28 trận
Almería (v1–v28)
Chuỗi thua dài nhất8 trận
Las Palmas (v28–v35)
Trận có nhiều khán giả nhất77.981
Real Madrid 3–2 Barcelona (21/4/2024)
Trận có ít khán giả nhất7.558
Almería 6–1 Cádiz (25/5/2024)
Tổng số khán giả11.024.398 (380 trận)
Số khán giả trung bình29.012

La Liga 2023–24 (còn được gọi là LaLiga EA Sports vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 93 của La Liga, giải đấu bóng đá hàng đầu của Tây Ban Nha. Giải đấu bắt đầu vào ngày 11 tháng 8 năm 2023 và kết thúc vào ngày 26 tháng 5 năm 2024.

Barcelona là đương kim vô địch, đã giành chức vô địch thứ 27 ở mùa giải trước.

Các đội tham dự

Vị trí địa lý các đội ở Madrid mùa giải La Liga 2023–24
Vị trí địa lý các đội ở Quần đảo Canaria mùa giải La Liga 2023–24

Thăng hạng và xuống hạng

Tổng cộng có 20 đội tham dự giải, bao gồm 17 đội từ mùa 2022–23 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División 2022–23 (2 đội đầu bảng và 1 đội thắng play-off thăng hạng).

Đội xuống hạng Segunda División

Elche là đội đầu tiên xuống hạng vào ngày 2 tháng 5 năm 2023, sau trận thua 1–2 trước Almería. Đội thứ hai là Espanyol, vào ngày 28 tháng 5 năm 2023, sau trận hòa 2–2 trước Valencia. Đội cuối cùng xuống hạng là Real Valladolid, sau trận hòa 0–0 trước Getafe vào ngày 4 tháng 6 năm 2023.

Đội thăng hạng từ Segunda División

Hai đội đầu tiên giành được suất thăng hạng là Granada và Las Palmas, hai đội đứng đầu mùa giải 2022–23. Granada trở lại La Liga sau một năm vắng bóng, Las Palmas trở lại sau 5 năm. Đội cuối cùng được thăng hạng là Alavés sau khi giành chiến thắng 1–0 trong trận chung kết play-off trước Levante, trở lại La Liga chỉ sau 1 năm bị xuống hạng.

Thăng hạng từ
Segunda División 2022–23
Xuống hạng từ
La Liga 2022–23
Granada
Las Palmas
Alavés
Valladolid
Espanyol
Elche

Số đội theo vùng

Số đội Vùng Đội
5  Andalucía Cádiz, Granada, Real Betis, Sevilla và Almería
4  Madrid Real Madrid, Getafe, Rayo Vallecano và Atlético Madrid
3  País Vasco Athletic Bilbao, Real Sociedad và Alavés
2  Cataluña Girona và Barcelona
 Valencia Valencia và Villarreal
1  Galicia Celta Vigo
 Navarra Osasuna
 Quần đảo Baleares Mallorca
 Quần đảo Canaria Las Palmas

Sân vận động và địa điểm

Đội Địa điểm Sân vận động Sức chứa
Alavés Vitoria-Gasteiz Mendizorrotza &000000000001984000000019.840
Almería Almería Power Horse &000000000001500000000015.000
Athletic Bilbao Bilbao San Mamés &000000000005328900000053.289
Atlético Madrid Madrid Cívitas Metropolitano &000000000007046000000070.460
Barcelona Barcelona Olímpic Lluís Companys &000000000004947200000049.472
Cádiz Cádiz Nuevo Mirandilla &000000000002072400000020.724
Celta Vigo Vigo Abanca-Balaídos &000000000002900000000029.000
Getafe Getafe Coliseum Alfonso Pérez &000000000001650000000016.500
Girona Girona Montilivi &000000000001340000000013.400
Granada Granada Nuevo Los Cármenes &000000000001918900000019.189
Las Palmas Las Palmas Gran Canaria &000000000003125000000031.250
Mallorca Palma Son Moix &000000000002314200000023.142
Osasuna Pamplona El Sadar &000000000002357600000023.576
Rayo Vallecano Madrid Vallecas &000000000001470800000014.708
Real Betis Sevilla Benito Villamarín &000000000006072100000060.721
Real Madrid Madrid Santiago Bernabéu &000000000008318600000083.186
Real Sociedad San Sebastián Reale Arena &000000000003950000000039.500
Sevilla Sevilla Ramón Sánchez Pizjuán &000000000004388300000043.883
Valencia Valencia Mestalla &000000000004943000000049.430
Villarreal Villarreal La Cerámica &000000000002300800000023.008

Nhân sự và nhà tài trợ

Đội Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng Nhà tài trợ trang phục Nhà tài trợ chính (Các) nhà tài trợ khác
Alavés Tây Ban Nha Luis García Tây Ban Nha Rubén Duarte Puma LEA, Araba-Álava Digi,1 OK Mobility,2 Hoteles Silken,3 Integra Energía3
Almería Tây Ban Nha Pepe Mel Tây Ban Nha Fernando Castore Khaled Juffali Company Ajlan & Brothers,1 Power Horse,1 Durrat Al Arous,2 Kudu3
Athletic Bilbao Tây Ban Nha Ernesto Valverde Tây Ban Nha Iker Muniain Castore Kutxabank Digi Communications1, B2BinPay2
Atlético Madrid Argentina Diego Simeone Tây Ban Nha Koke Nike Riyadh Air Ria Money Transfer1, Công ty xe hơi Hyundai2
Barcelona Tây Ban Nha Xavi Tây Ban Nha Sergi Roberto Nike Spotify UNHCR1, Ambilight TV2
Cádiz Argentina Mauricio Pellegrino Tây Ban Nha José Mari Macron Digi Communications Hospitales Pascual,1 Wehumans23
Celta Vigo Tây Ban Nha Claudio Giráldez Tây Ban Nha Iago Aspas Adidas Estrella Galicia 0,0 Abanca,1 Recalvi3
Getafe Tây Ban Nha Pepe Bordalás Togo Djené Dakonam Joma Tecnocasa Group Realme,1 TBTY News2
Girona Tây Ban Nha Míchel Sánchez Uruguay Cristhian Stuani Puma Gosbi Costa Brava,3 Parlem3, Marlex1
Granada Tây Ban Nha José Ramón Sandoval Tây Ban Nha Víctor Díaz Adidas Wiber Greening Group,1 Caja Rural Granada,2
Las Palmas Tây Ban Nha García Pimienta Tây Ban Nha Kirian Rodríguez Hummel Gran Canaria Disa,1 IOC,1 Kalise,2 Cordial Hotels,3 Volkswagen Domingo Alonso3
Mallorca México Javier Aguirre Tây Ban Nha Antonio Raíllo Nike αGEL Alua,1 Juaneda,1 OK Mobility,2 Air Europa3
Osasuna Tây Ban Nha Jagoba Arrasate Tây Ban Nha David García Adidas Kosner HR Motor,1 Celer,2 Clínica Universidad de Navarra3
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Iñigo Pérez Argentina Óscar Trejo Umbro Digi Communications GCS2
Real Betis Chile Manuel Pellegrini Pháp Nabil Fekir Hummel Finetwork Forever Green,1 Turismo de Sevilla,1 Reale Seguros,2 AUS Global3
Real Madrid Ý Carlo Ancelotti Tây Ban Nha Nacho Adidas Emirates HP2
Real Sociedad Tây Ban Nha Imanol Alguacil Tây Ban Nha Mikel Oyarzabal Macron Yasuda Group Kutxabank,1 Reale Seguros,2 Finetwork3
Sevilla Tây Ban Nha Quique Sánchez Flores Tây Ban Nha Jesús Navas Castore Không có Socios.com,1 JD Sports2
Valencia Tây Ban Nha Rubén Baraja Tây Ban Nha José Gayà Puma TM Real Estate Group Divina Seguros,2 Škoda3
Villarreal Tây Ban Nha Marcelino Tây Ban Nha Raúl Albiol Joma Pamesa Cerámica Không có
1. ^Trên lưng áo.
2. ^Trên ống tay áo.
3. ^Trên quần.

Thay đổi huấn luyện viên

Đội Huấn luyện viên đi Lý do rời đi Ngày rời đi Vị trí ở bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Almería Tây Ban Nha Rubi Hết hợp đồng 30/6/2023 Trước mùa giải Tây Ban Nha Vicente Moreno 17/6/2023
Celta Vigo Bồ Đào Nha Carlos Carvalhal Tây Ban Nha Rafael Benítez 23/6/2023
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Andoni Iraola Tây Ban Nha Francisco 28/6/2023
Villarreal Tây Ban Nha Quique Setién Sa thải 5/9/2023 thứ 15 (Vòng 4) Tây Ban Nha Miguel Angel Tena (tạm thời) 5/9/2023
Tây Ban Nha Pacheta 9/9/2023
Almería Tây Ban Nha Vicente Moreno 29/9/2023 thứ 20 (Vòng 7) Tây Ban Nha Alberto Lasarte (tạm thời) 29/9/2023
Tây Ban Nha Gaizka Garitano 8/10/2023
Sevilla Tây Ban Nha José Luis Mendilibar 8/10/2023 thứ 14 (Vòng 9) Uruguay Diego Alonso 10/10/2023
Villarreal Tây Ban Nha Pacheta 10/11/2023 thứ 13 (Vòng 12) Tây Ban Nha Miguel Angel Tena (tạm thời) 10/11/2023
Tây Ban Nha Marcelino 13/11/2023
Granada Tây Ban Nha Paco López 26/11/2023 thứ 19 (Vòng 14) Uruguay Alexander Medina 27/11/2023
Sevilla Uruguay Diego Alonso 16/12/2023 thứ 17 (Vòng 17) Tây Ban Nha Quique Sánchez Flores 18/12/2023
Cádiz Tây Ban Nha Sergio González 23/1/2024 thứ 18 (Vòng 21) Argentina Mauricio Pellegrino 24/1/2024
Rayo Vallecano Tây Ban Nha Francisco Rodríguez 13/2/2024 thứ 14
(Vòng 24)
Tây Ban Nha Iñigo Pérez 15/2/2024
Celta Vigo Tây Ban Nha Rafael Benítez 12/3/2024 thứ 17 (Vòng 28) Tây Ban Nha Claudio Giráldez 12/3/2024
Almería Tây Ban Nha Gaizka Garitano 13/3/2024 thứ 20 (Vòng 28) Tây Ban Nha Pepe Mel 13/3/2024
Granada Uruguay Alexander Medina 19/3/2024 thứ 19 (Vòng 29) Tây Ban Nha José Ramón Sandoval 19/3/2024

Bảng xếp hạng

Bảng xếp hạng

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Real Madrid (C) 38 29 8 1 87 26 +61 95 Tham dự vòng đấu hạng Champions League
2 Barcelona 38 26 7 5 79 44 +35 85
3 Girona 38 25 6 7 85 46 +39 81
4 Atlético Madrid 38 24 4 10 70 43 +27 76
5 Athletic Bilbao (W) 38 19 11 8 61 37 +24 68 Tham dự vòng đấu hạng Europa League
6 Real Sociedad 38 16 12 10 51 39 +12 60
7 Real Betis 38 14 15 9 48 45 +3 57 Tham dự vòng play-off Conference League
8 Villarreal 38 14 11 13 65 65 0 53
9 Valencia 38 13 10 15 40 45 −5 49
10 Alavés 38 12 10 16 36 46 −10 46
11 Osasuna 38 12 9 17 45 56 −11 45
12 Getafe 38 10 13 15 42 54 −12 43
13 Celta Vigo 38 10 11 17 46 57 −11 41
14 Sevilla 38 10 11 17 48 54 −6 41
15 Mallorca 38 8 16 14 33 44 −11 40
16 Las Palmas 38 10 10 18 33 47 −14 40
17 Rayo Vallecano 38 8 14 16 29 48 −19 38
18 Cádiz (R) 38 6 15 17 26 55 −29 33 Xuống hạng Segunda División
19 Almería (R) 38 3 12 23 43 75 −32 21
20 Granada (R) 38 4 9 25 38 79 −41 21
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 26/5/2024. Nguồn: La Liga
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại; 5) Số bàn thắng được ghi; 6) Điểm fair-play. (Ghi chú: Chỉ số đối đầu chỉ được áp dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra.)
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng; (W) Vô địch Copa del Rey 2023–24.
Ghi chú:
  1. ^ a b Đội vô địch Copa del Rey 2023–24 đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Vì Athletic Bilbao, vô địch Copa del Rey, đủ điều kiện tham dự dựa trên thứ hạng trong giải vô địch quốc gia nên suất dự Europa League (thứ 2) được chuyển cho đội xếp thứ sáu và suất dự Conference League được chuyển cho đội xếp thứ bảy.
  2. ^ a b Điểm đối đầu: Celta Vigo 1–1 Sevilla, Sevilla 1–2 Celta Vigo.
  3. ^ a b Điểm đối đầu: Mallorca 1–0 Las Palmas, Las Palmas 1–1 Mallorca.
  4. ^ a b Hiệu số bàn thắng bại (Almería 3–3 Granada, Granada 1–1 Almería).

Vị trí theo vòng

Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.

Đội ╲ Vòng1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738
Alavés168141014141517171517141513131213161513121111121212131313131414121111111010
Almería2020191920202020202020202020202020202020202020202020202020202020202020202019
Bilbao189554446566555555543555555554555555555
Atlético15247554443443434455434444445444444444
Barcelona126432132334334343334343333332222232222
Cádiz71210689912131615161616161716171818181818181818181818181818181818181818
Celta1916181316181718181818181818181818181716161716171717171717171717171517161413
Getafe1317111491311111111131111810988810101010101010111210111010101010101212
Girona104323213222112211221112222223333323333
Granada1719151618191919191919191919191919191919191919191919191919191919191919191920
Palmas11151618191518141012101081188991098998988911121213141414141516
Mallorca914171715161616151716171717171515141414151517161616151514151516161715171715
Osasuna310791211141011101112121414141212121211121211111110101291111111313131111
Vallecano42812677887891010111011111111131313141414161615161615151616151617
Real Betis57971010107797677777777978676677787776777
Real Madrid21111321111221122112221111111111111111
Sociedad81312811865655766666666666767766666667666
Sevilla1418202017171115141314151315151617151617171615151515141416141312131212121314
Valencia636115689989899911101098787989988878888999
Villarreal1511131513121313161412131412121314131315141414131313121191099999888
Cập nhật tới (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 26/5/2024.
  = Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Champions League;   = Tham dự vòng đấu hạng Europa League;   = Tham dự vòng loại Conference League;   = Xuống hạng Segunda División

Kết quả

Tỷ số

Nhà ╲ Khách ALA ALM ATH ATM BAR CAD CEL GET GIR GRA LPA MLL OSA RAY BET RMA RSO SEV VAL VIL
Alavés — 1–0 0–2 2–0 1–3 1–0 3–0 1–0 2–2 3–1 0–1 1–1 0–2 1–0 1–1 0–1 0–1 4–3 1–0 1–1
Almería 0–3 — 0–0 2–2 0–2 6–1 2–3 1–3 0–0 3–3 1–2 0–0 0–3 0–2 0–0 1–3 1–3 2–2 2–2 1–2
Athletic Bilbao 2–0 3–0 — 2–0 0–0 3–0 4–3 2–2 3–2 1–1 1–0 4–0 2–2 4–0 4–2 0–2 2–1 2–0 2–2 1–1
Atlético Madrid 2–1 2–1 3–1 — 0–3 3–2 1–0 3–3 3–1 3–1 5–0 1–0 1–4 2–1 2–1 3–1 2–1 1–0 2–0 3–1
Barcelona 2–1 3–2 1–0 1–0 — 2–0 3–2 4–0 2–4 3–3 1–0 1–0 1–0 3–0 5–0 1–2 2–0 1–0 4–2 3–5
Cádiz 1–0 1–1 0–0 2–0 0–1 — 2–2 1–0 0–1 1–0 0–0 1–1 1–1 0–0 0–2 0–3 0–0 2–2 1–4 3–1
Celta Vigo 1–1 1–0 2–1 0–3 1–2 1–1 — 2–2 0–1 1–0 4–1 0–1 0–2 0–0 2–1 0–1 0–1 1–1 2–2 3–2
Getafe 1–0 2–1 0–2 0–3 0–0 1–0 3–2 — 1–0 2–0 3–3 1–2 3–2 0–2 1–1 0–2 1–1 0–1 1–0 0–0
Girona 3–0 5–2 1–1 4–3 4–2 4–1 1–0 3–0 — 7–0 1–0 5–3 2–0 3–0 3–2 0–3 0–0 5–1 2–1 0–1
Granada 2–0 1–1 1–1 0–1 2–2 2–0 1–2 1–1 2–4 — 1–1 3–2 3–0 0–2 1–1 0–4 2–3 0–3 0–1 2–3
Las Palmas 1–1 0–1 0–2 2–1 1–2 1–1 2–1 2–0 0–2 1–0 — 1–1 1–1 0–1 2–2 1–2 0–0 0–2 2–0 3–0
Mallorca 0–0 2–2 0–0 0–1 2–2 1–1 1–1 0–0 1–0 1–0 1–0 — 3–2 2–1 0–1 0–1 1–2 1–0 1–1 0–1
Osasuna 1–0 1–0 0–2 0–2 1–2 2–0 0–3 3–2 2–4 2–0 1–1 1–1 — 1–0 0–2 2–4 1–1 0–0 0–1 1–1
Rayo Vallecano 2–0 0–1 0–1 0–7 1–1 1–1 0–0 0–0 1–2 2–1 0–2 2–2 2–1 — 2–0 1–1 2–2 1–2 0–1 1–1
Real Betis 0–0 3–2 3–1 0–0 2–4 1–1 2–1 1–1 1–1 1–0 1–0 2–0 2–1 1–0 — 1–1 0–2 1–1 3–0 2–3
Real Madrid 5–0 3–2 2–0 1–1 3–2 3–0 4–0 2–1 4–0 2–0 2–0 1–0 4–0 0–0 0–0 — 2–1 1–0 5–1 4–1
Real Sociedad 1–1 2–2 3–0 0–2 0–1 2–0 1–1 4–3 1–1 5–3 2–0 1–0 0–1 0–0 0–0 0–1 — 2–1 1–0 1–3
Sevilla 2–3 5–1 0–2 1–0 1–2 0–1 1–2 0–3 1–2 3–0 1–0 2–1 1–1 2–2 1–1 1–1 3–2 — 1–2 1–1
Valencia 0–1 2–1 1–0 3–0 1–1 2–0 0–0 1–0 1–3 1–0 1–0 0–0 1–2 0–0 1–2 2–2 0–1 0–0 — 3–1
Villarreal 1–1 2–1 2–3 1–2 3–4 0–0 3–2 1–1 1–2 5–1 1–2 1–1 3–1 3–0 1–2 4–4 0–3 3–2 1–0 —
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào ngày 26/5/2024. Nguồn: La Liga
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.
Đối với các trận đấu sắp diễn ra, chữ "a" cho biết có một bài viết về sự cạnh tranh giữa hai đội tham dự.

Bảng thắng bại

  • T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
  • () = Trận đấu bị hoãn
  • (T), (H), (B) = Trận đấu bù với kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 14 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 14 và trước vòng 15.
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội
Alavés B T B T B B H B H H B T B T H B B B H Alavés T T T B H H H B T B B B T T T H B T H Alavés
Almería B B H B B H B H B B B B B B H B H B B Almería H B B B H H H B H T B H B B T B B H T Almería
Bilbao B T T H T T H B T B H T T H T H T T T Bilbao T B H T H T B H T T B H H B T H B T T Bilbao
Atlético T H T () B T T T T T T B T T B T B H (T) B Atlético () T T (T) H B T H T B B T T B T T T T B T Atlético
Barcelona H T T T T T H T H T B T T H T B H T T Barcelona () T B (T) T H T T H T T T T B T B T T T T Barcelona
Cádiz T B H T B H H B B B H B () B (H) H H H H B Cádiz B B H H B B H H T B T B B H B T T H B Cádiz
Celta B H B T B B H B H B B H B H H H T B T Celta H B B T B B H T B T H B T B T B T T H Celta
Getafe H B T B T B H H H H H T H T B T T H B Getafe () B T (B) H T H B H B T B H H T B B B B B Getafe
Girona H T T T T T T B T T T T T H T T T H T Girona H T T H B B T B T B T B T T T H B T T Girona
Granada B B T B B B H H H B B B H B B H B B T Granada B B B H H H () B B B B (B) T H T B B B B B Granada
Palmas H B H B B T B T T B T T H B T T H B B Palmas T T B H T B H H B B B B B B B B H H H Palmas
Mallorca H B B H T B H H H B H B () B (H) H T H T B Mallorca H H B B T B H T B T H B B H B T H H T Mallorca
Osasuna T B T B B H B T B T B B H B H H T B T Osasuna () T H (B) B T T H T B B T B B B B H H T H Osasuna
Rayo T T B B T H H H H T H H B H B H B B T Rayo () B H (B) B B H B H B T H H T B B H T B B Rayo
Betis T H B T B H H T H H T T H T H H H H B Betis T B T H T H T B B B B T T H T T H B H Betis
Real T T T T T B T T T H T H T T T H T T T Real () T T (T) H T H T H T T T T T T T T T H H Real
Sociedad H H H T B T T T B T H B T T H T H H H Sociedad B T H H B T B B T T T H H B T B T T B Sociedad
Sevilla B B B () T H T B H H H H H B H B B T (B) B Sevilla B B H T T H B T H B T T T H T B B B B Sevilla
Valencia T T B B T H B B H T H T B H B B H T T Valencia T T B T B H () H T B H (T) T B B B H B B H Valencia
Villarreal B T B B T H B H B H T B B T H B B T B Villarreal B H T H H H T T T T B H T T B T T H H Villarreal
Đội 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Đội 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 Đội

Điểm tin vòng đấu

Ngày 5/9/2023, trên trang chủ của câu lạc bộ Villarreal đã đưa ra thông báo chấm dứt hợp đồng với HLV trưởng Quique Setién Tây Ban Nha. Setién, 64 tuổi, nắm quyền ở Villarreal hồi tháng 10 năm ngoái thay Unai Emery. Mùa giải trước, Villarreal cán đích thứ 5 chung cuộc tại La Liga, tuy thất bại trong cuộc đua giành vé dự Champions League nhưng được dự vòng bảng Europa League 2023–24. Tại mùa giải năm nay, sau 4 vòng đầu tiên, Villarreal chỉ thắng 1 trận mà thua tới 3 trận. Giám đốc bóng đá của Villarreal, Miguel Angel Tena, sẽ tạm thời nắm quyền tại CLB. Như vậy, Quique Setién trở thành HLV đầu tiên ở 5 giải VĐQG hàng đầu châu Âu bị sa thải mùa này.

Tại vòng 8, trong trận Almería gặp Granada, tiền đạo đội chủ nhà Almería là Luis Suárez đã lập cú hat-trick đầu tiên của mùa giải trong vòng có... 5 phút, ở các phút 41, 44 và 45+1 của hiệp một. Tuy nhiên đội khách Granada đã vùng lên trong nửa cuối hiệp hai với 3 bàn thắng để gỡ hòa. Almería, được dẫn dắt bởi Huấn luyện viên tạm quyền Alberto Lasarte sau khi Vicente Moreno bị sa thải, vẫn là đội duy nhất không có chiến thắng cho tới lúc này. Một tổn thất lớn nữa là Luis Suarez phải rời sân vào cuối hiệp hai vì bị gãy xương chân. Tiền đạo người Colombia được đưa đến bệnh viện bằng xe cấp cứu.

Tại trận đấu diễn ra cuối cùng của Vòng 9 giữa Granada và Barcelona, cầu thủ trẻ Lamine Yamal của Barcelona đã ghi tên mình vào sách kỷ lục, trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn ở giải Vô địch quốc gia Tây Ban Nha. Với 16 tuổi 87 ngày, Yamal đã vượt qua cầu thủ Fabrice Olinga của Málaga, người mới 16 tuổi 98 ngày khi ghi bàn vào lưới Celta Vigo năm 2012. Yamal ghi bàn ở thời gian bù giờ của hiệp một, rút ngắn tỷ số xuống còn 1–2 sau khi đội chủ nhà Granada dẫn trước 2–0 trong vòng 29 phút - trong đó bàn thắng mở tỷ số diễn ra chưa đầy 20 giây sau tiếng còi khai cuộc.Tỷ số chung cuộc là 2–2.

Tối muộn Chủ nhật ngày 8/10/2023 theo giờ Tây Ban Nha, tức 1 ngày sau khi lội ngược dòng thủ hòa Vallecano 2–2 trong thế bị dẫn 0–2 ngay trên sân nhà tại vòng 9, Sevilla đã quyết định sa thải HLV Jose Luis Mendilibar Tây Ban Nha. Mendilibar, 62 tuổi, tiếp quản Sevilla vào tháng 3/2023 khi đội bóng đang chìm sâu trong khủng hoảng, đã giúp Sevilla về đích an toàn tại La Liga với vị trí thứ 12 chung cuộc. Không những thế, ông còn đưa đội bóng xứ Andalucia tới danh hiệu vô địch Europa League lần thứ 7. Nhưng sau 9 vòng đấu mùa giải hiện nay, Sevilla chỉ thắng hai, hòa hai và thua bốn trận, xếp thứ 14 (Sevilla chỉ đá 8 trận, trận với Atlético Madrid bị hoãn).

Thống kê mùa giải

Ghi bàn hàng đầu

Tính đến ngày 26/5/2024
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
1 Ukraina Artem Dovbyk Girona 24
2 Na Uy Alexander Sørloth Villareal 23
3 Anh Jude Bellingham Real Madrid 19
Ba Lan Robert Lewandowski Barcelona
5 Croatia Ante Budimir Osasuna 17
6 Maroc Youssef En-Nesyri Sevilla 16
Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid
8 Brasil Vinícius Júnior Real Madrid 15
Tây Ban Nha Borja Mayoral Getafe
Tây Ban Nha Álvaro Morata Atlético Madrid
11 Tây Ban Nha Gorka Guruzeta Athletic Bilbao 14
12 Tây Ban Nha Hugo Duro Valencia 13
Na Uy Jørgen Strand Larsen Celta Vigo
14 Ghana Iñaki Williams Athletic Bilbao 12
15 Albania Myrto Uzuni Granada 11
16 Tây Ban Nha Joselu Real Madrid 10
Brasil Rodrygo Goes
Tây Ban Nha Gerard Moreno Villarreal
Brasil Willian José Real Betis

Hat-trick

  • H (= Home) - Sân nhà
  • A (= Away) - Sân khách
  • 4 - Ghi 4 bàn thắng
Cầu thủ Câu lạc bộ Đối đầu với Tỷ số Thời gian
Colombia Luis Suárez Almería Granada 3–3 (H) Vòng 8, ngày 1/10/2023
Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid Celta Vigo 3–0 (A) Vòng 10, ngày 21/10/2023
Tây Ban Nha José Luis Morales Villarreal Osasuna 3–1 (H) Vòng 14, ngày 26/11/2023
Tây Ban Nha Álvaro Morata Atlético Madrid Girona 3–4 (A) Vòng 19, ngày 3/1/2024
Tây Ban Nha Ferran Torres Barcelona Real Betis 4–2 (A) Vòng 21, ngày 21/1/2024
Ukraina Artem Dovbyk Girona Sevilla 5–1 (H) Vòng 21, ngày 21/1/2024
Na Uy Alexander Sørloth Villarreal Granada 5–1 (H) Vòng 27, ngày 3/3/2024
Ba Lan Robert Lewandowski Barcelona Valencia 4–2 (H) Vòng 33, ngày 29/4/2024
Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid Getafe 3–0 (A) Vòng 36, ngày 15/5/2024
Na Uy Alexander Sørloth4 Villarreal Real Madrid 4–4 (H) Vòng 37, ngày 19/5/2024
Ukraina Artem Dovbyk Girona Granada 7–0 (H) Vòng 38, ngày 24/5/2024

Kiến tạo hàng đầu

Tính đến ngày 26/5/2024
Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số kiến tạo
1 Tây Ban Nha Álex Baena Villarreal 14
2 Tây Ban Nha Nico Williams Athletic Bilbao 11
3 Brasil Sávio Girona 10
Tây Ban Nha Iago Aspas Celta Vigo
5 Đức İlkay Gündoğan Barcelona 9
Brasil Raphinha
7 Brasil Yan Couto Girona 8
Ukraina Artem Dovbyk
Đức Toni Kroos Real Madrid
Ba Lan Robert Lewandowski Barcelona
11 Ukraina Viktor Tsyhankov Girona 7
Tây Ban Nha Miguel Gutiérrez
Uruguay Federico Valverde Real Madrid
Tây Ban Nha Diego Rico Getafe

Giải thưởng Zamora

Tính đến ngày 26/5/2024

Danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất La Liga

Hạng Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thủng lưới Số trận thi đấu Tỷ lệ
1 Tây Ban Nha Unai Simón Athletic Bilbao 33 36 0,92
2 Đức Marc-André ter Stegen Barcelona 27 28 0,96
3 Tây Ban Nha Álex Remiro Real Sociedad 36 36 1,0
4 Tây Ban Nha Antonio Sivera Alavés 38 34 1,12
5 Slovenia Jan Oblak Atlético Madrid 43 38 1,13
6 Gruzia Giorgi Mamardashvili Valencia 41 36 1,14
7 Serbia Predrag Rajković Mallorca 43 36 1,19
8 Argentina Paulo Gazzaniga Girona 46 38 1,21
9 Tây Ban Nha Álvaro Valles Las Palmas 44 36 1,22

Bàn thắng

  • Bàn thắng đầu tiên của mùa giải:
    Tây Ban Nha Isi Palazón đội Rayo Vallecano trong trận đấu với Almería (11/8/2022).
  • Bàn thắng cuối cùng của mùa giải:
    Tây Ban Nha Fermín López đội Barcelona trong trận đấu với Sevilla (26/5/2024).

Kỷ luật

Cầu thủ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 17
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 3

Câu lạc bộ

  • Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 126
    • Getafe
  • Nhận ít thẻ vàng nhất: 60
    • Valencia
  • Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 9
    • Getafe
  • Nhận ít thẻ đỏ nhất: 1
    • Alavés
    • Girona

Giải thưởng

Giải thưởng tháng

Tháng HLV của tháng Cầu thủ của tháng Cầu thủ U23 của tháng Bàn thắng của tháng Trận đấu của tháng Tham khảo
HLV Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội Cầu thủ Đội (Các) Cầu thủ Đội
Tháng 8 Ý Carlo Ancelotti Real Madrid Anh Jude Bellingham Real Madrid Tây Ban Nha Lamine Yamal Barcelona Hà Lan Memphis Depay Atlético Madrid Tây Ban Nha Gorka Guruzeta
Tây Ban Nha Nico Williams
Athletic Bilbao
Tháng 9 Tây Ban Nha Míchel Girona Nhật Bản Takefusa Kubo Real Sociedad Tây Ban Nha Javi Guerra Valencia Bồ Đào Nha João Cancelo Barcelona Tây Ban Nha Fran García
Uruguay Federico Valverde
Real Madrid
Tháng 10 Argentina Diego Simeone Atlético Madrid Anh Jude Bellingham Real Madrid Tây Ban Nha Bryan Zaragoza Granada Guinea Xích Đạo Saúl Coco Las Palmas Tây Ban Nha Gerard Gumbau
Tây Ban Nha Bryan Zaragoza
Granada
Tháng 11 Tây Ban Nha Míchel Sánchez Girona Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid Brasil Rodrygo Real Madrid Croatia Ivan Rakitić Sevilla Tây Ban Nha Alberto Moleiro
Tây Ban Nha Kirian Rodríguez
Las Palmas
Tháng 12 Tây Ban Nha Ernesto Valverde Athletic Bilbao Ukraina Artem Dovbyk Girona Brasil Yan Couto Girona Tây Ban Nha Aitor Ruibal Real Betis Tây Ban Nha Nico Williams
Tây Ban Nha Iñigo Lekue
Athletic Bilbao
Tháng 1 Tây Ban Nha Míchel Girona Tây Ban Nha Kirian Rodríguez Las Palmas Brasil Savinho Tây Ban Nha Jesús Areso Osasuna Tây Ban Nha Ferran Torres
Bồ Đào Nha João Félix
Barcelona
Tháng 2 Tây Ban Nha Ernesto Valverde Athletic Bilbao Ba Lan Robert Lewandowski Barcelona Hoa Kỳ Johnny Cardoso Real Betis Brasil Vinícius Júnior Real Madrid Tây Ban Nha Álex Sola
Tây Ban Nha Samu Omorodion
Alavés
Tháng 3 Tây Ban Nha Marcelino Villarreal Brasil Vinícius Júnior Real Madrid Tây Ban Nha Pau Cubarsí Barcelona Tây Ban Nha Lamine Yamal Barcelona Tây Ban Nha Mikel Oyarzabal
Tây Ban Nha Mikel Merino
Real Sociedad
Tháng 4 Ý Carlo Ancelotti Real Madrid Tây Ban Nha Isco Real Betis Tây Ban Nha Miguel Gutiérrez Girona Bồ Đào Nha João Félix Tây Ban Nha Isco
Pháp Nabil Fekir
Real Betis

Giải thưởng năm

Giải thưởng Người thắng Đội Tk.
Cầu thủ của mùa giải Anh Jude Bellingham Real Madrid
Cầu thủ U23 của mùa giải Tây Ban Nha Lamine Yamal Barcelona
Bàn thắng của mùa giải Tây Ban Nha Jesús Areso Osasuna
Huấn luyện viên của mùa giải Tây Ban Nha Míchel Girona
Đội hình mùa giải EA SPORTS
VT. Cầu thủ Đội
TM Tây Ban Nha Unai Simón Athletic Bilbao
HV Đức Antonio Rüdiger Real Madrid
Uruguay Ronald Araújo Barcelona
Tây Ban Nha Dani Carvajal Real Madrid
Tây Ban Nha Miguel Gutiérrez Girona
TV Anh Jude Bellingham Real Madrid
Uruguay Federico Valverde
Tây Ban Nha Isco Real Betis
Đức İlkay Gündoğan Barcelona
Tây Ban Nha Aleix García Girona
TĐ Brasil Vinícius Júnior Real Madrid
Pháp Antoine Griezmann Atlético Madrid
Ba Lan Robert Lewandowski Barcelona
Brasil Sávio Girona
Ukraina Artem Dovbyk

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 6 (2)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 15
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
16 GIỜ : 36 PHÚT : 53 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL