Chimy Ávila
Forward
Argentina
Câu lạc bộ hiện tại
Independiente
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Mùa giải | 2023–24 |
|---|---|
| Thời gian | 11 tháng 8 năm 2023 – 26 tháng 5 năm 2024 |
| Vô địch | Real Madrid (lần thứ 36) |
| Xuống hạng | Almería Granada Cádiz |
| Champions League | Real Madrid Barcelona Girona Atlético Madrid |
| Europa League | Athletic Bilbao Real Sociedad |
| Conference League | Real Betis |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.005 (2,64 bàn mỗi trận) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Vua phá lưới | (24 bàn thắng) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Girona 7–0 Granada (24/5/2024) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Rayo Vallecano 0–7 Atlético Madrid (28/8/2023) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Real Sociedad 5–3 Granada (2/9/2023) Girona 5–3 Mallorca (23/9/2023) Barcelona 3–5 Villarreal (27/1/2024) Villarreal 4–4 Real Madrid (19/5/2024) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 9 trận Real Madrid (v28–v36) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 32 trận Real Madrid (v7–v38) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 28 trận Almería (v1–v28) |
| Chuỗi thua dài nhất | 8 trận Las Palmas (v28–v35) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 77.981 Real Madrid 3–2 Barcelona (21/4/2024) |
| Trận có ít khán giả nhất | 7.558 Almería 6–1 Cádiz (25/5/2024) |
| Tổng số khán giả | 11.024.398 (380 trận) |
| Số khán giả trung bình | 29.012 |
← 2022–23 2024–25 → | |
La Liga 2023–24 (còn được gọi là LaLiga EA Sports vì lý do tài trợ) là mùa giải thứ 93 của La Liga, giải đấu bóng đá hàng đầu của Tây Ban Nha. Giải đấu bắt đầu vào ngày 11 tháng 8 năm 2023 và kết thúc vào ngày 26 tháng 5 năm 2024.
Barcelona là đương kim vô địch, đã giành chức vô địch thứ 27 ở mùa giải trước.
Các đội tham dự
Thăng hạng và xuống hạng
Tổng cộng có 20 đội tham dự giải, bao gồm 17 đội từ mùa 2022–23 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División 2022–23 (2 đội đầu bảng và 1 đội thắng play-off thăng hạng).
- Đội xuống hạng Segunda División
Elche là đội đầu tiên xuống hạng vào ngày 2 tháng 5 năm 2023, sau trận thua 1–2 trước Almería. Đội thứ hai là Espanyol, vào ngày 28 tháng 5 năm 2023, sau trận hòa 2–2 trước Valencia. Đội cuối cùng xuống hạng là Real Valladolid, sau trận hòa 0–0 trước Getafe vào ngày 4 tháng 6 năm 2023.
- Đội thăng hạng từ Segunda División
Hai đội đầu tiên giành được suất thăng hạng là Granada và Las Palmas, hai đội đứng đầu mùa giải 2022–23. Granada trở lại La Liga sau một năm vắng bóng, Las Palmas trở lại sau 5 năm. Đội cuối cùng được thăng hạng là Alavés sau khi giành chiến thắng 1–0 trong trận chung kết play-off trước Levante, trở lại La Liga chỉ sau 1 năm bị xuống hạng.
| Thăng hạng từ Segunda División 2022–23 |
Xuống hạng từ La Liga 2022–23 |
|---|---|
| Granada Las Palmas Alavés |
Valladolid Espanyol Elche |
Số đội theo vùng
| Số đội | Vùng | Đội |
|---|---|---|
| 5 | Cádiz, Granada, Real Betis, Sevilla và Almería | |
| 4 | Real Madrid, Getafe, Rayo Vallecano và Atlético Madrid | |
| 3 | Athletic Bilbao, Real Sociedad và Alavés | |
| 2 | Girona và Barcelona | |
| Valencia và Villarreal | ||
| 1 | Celta Vigo | |
| Osasuna | ||
| Mallorca | ||
| Las Palmas |
Sân vận động và địa điểm
| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Alavés | Vitoria-Gasteiz | Mendizorrotza | 19.840 |
| Almería | Almería | Power Horse | 15.000 |
| Athletic Bilbao | Bilbao | San Mamés | 53.289 |
| Atlético Madrid | Madrid | Cívitas Metropolitano | 70.460 |
| Barcelona | Barcelona | Olímpic Lluís Companys | 49.472 |
| Cádiz | Cádiz | Nuevo Mirandilla | 20.724 |
| Celta Vigo | Vigo | Abanca-Balaídos | 29.000 |
| Getafe | Getafe | Coliseum Alfonso Pérez | 16.500 |
| Girona | Girona | Montilivi | 13.400 |
| Granada | Granada | Nuevo Los Cármenes | 19.189 |
| Las Palmas | Las Palmas | Gran Canaria | 31.250 |
| Mallorca | Palma | Son Moix | 23.142 |
| Osasuna | Pamplona | El Sadar | 23.576 |
| Rayo Vallecano | Madrid | Vallecas | 14.708 |
| Real Betis | Sevilla | Benito Villamarín | 60.721 |
| Real Madrid | Madrid | Santiago Bernabéu | 83.186 |
| Real Sociedad | San Sebastián | Reale Arena | 39.500 |
| Sevilla | Sevilla | Ramón Sánchez Pizjuán | 43.883 |
| Valencia | Valencia | Mestalla | 49.430 |
| Villarreal | Villarreal | La Cerámica | 23.008 |
Nhân sự và nhà tài trợ
| Đội | Huấn luyện viên trưởng | Đội trưởng | Nhà tài trợ trang phục | Nhà tài trợ chính | (Các) nhà tài trợ khác |
|---|---|---|---|---|---|
| Alavés | Puma | LEA, Araba-Álava | Digi,1 OK Mobility,2 Hoteles Silken,3 Integra Energía3 | ||
| Almería | Castore | Khaled Juffali Company | Ajlan & Brothers,1 Power Horse,1 Durrat Al Arous,2 Kudu3 | ||
| Athletic Bilbao | Castore | Kutxabank | Digi Communications1, B2BinPay2 | ||
| Atlético Madrid | Nike | Riyadh Air | Ria Money Transfer1, Công ty xe hơi Hyundai2 | ||
| Barcelona | Nike | Spotify | UNHCR1, Ambilight TV2 | ||
| Cádiz | Macron | Digi Communications | Hospitales Pascual,1 Wehumans23 | ||
| Celta Vigo | Adidas | Estrella Galicia 0,0 | Abanca,1 Recalvi3 | ||
| Getafe | Joma | Tecnocasa Group | Realme,1 TBTY News2 | ||
| Girona | Puma | Gosbi | Costa Brava,3 Parlem3, Marlex1 | ||
| Granada | Adidas | Wiber | Greening Group,1 Caja Rural Granada,2 | ||
| Las Palmas | Hummel | Gran Canaria | Disa,1 IOC,1 Kalise,2 Cordial Hotels,3 Volkswagen Domingo Alonso3 | ||
| Mallorca | Nike | αGEL | Alua,1 Juaneda,1 OK Mobility,2 Air Europa3 | ||
| Osasuna | Adidas | Kosner | HR Motor,1 Celer,2 Clínica Universidad de Navarra3 | ||
| Rayo Vallecano | Umbro | Digi Communications | GCS2 | ||
| Real Betis | Hummel | Finetwork | Forever Green,1 Turismo de Sevilla,1 Reale Seguros,2 AUS Global3 | ||
| Real Madrid | Adidas | Emirates | HP2 | ||
| Real Sociedad | Macron | Yasuda Group | Kutxabank,1 Reale Seguros,2 Finetwork3 | ||
| Sevilla | Castore | Không có | Socios.com,1 JD Sports2 | ||
| Valencia | Puma | TM Real Estate Group | Divina Seguros,2 Škoda3 | ||
| Villarreal | Joma | Pamesa Cerámica | Không có |
Thay đổi huấn luyện viên
| Đội | Huấn luyện viên đi | Lý do rời đi | Ngày rời đi | Vị trí ở bảng xếp hạng | Huấn luyện viên đến | Ngày bổ nhiệm |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Almería | Hết hợp đồng | 30/6/2023 | Trước mùa giải | 17/6/2023 | ||
| Celta Vigo | 23/6/2023 | |||||
| Rayo Vallecano | 28/6/2023 | |||||
| Villarreal | Sa thải | 5/9/2023 | thứ 15 (Vòng 4) | 5/9/2023 | ||
| 9/9/2023 | ||||||
| Almería | 29/9/2023 | thứ 20 (Vòng 7) | 29/9/2023 | |||
| 8/10/2023 | ||||||
| Sevilla | 8/10/2023 | thứ 14 (Vòng 9) | 10/10/2023 | |||
| Villarreal | 10/11/2023 | thứ 13 (Vòng 12) | 10/11/2023 | |||
| 13/11/2023 | ||||||
| Granada | 26/11/2023 | thứ 19 (Vòng 14) | 27/11/2023 | |||
| Sevilla | 16/12/2023 | thứ 17 (Vòng 17) | 18/12/2023 | |||
| Cádiz | 23/1/2024 | thứ 18 (Vòng 21) | 24/1/2024 | |||
| Rayo Vallecano | 13/2/2024 | thứ 14 (Vòng 24) |
15/2/2024 | |||
| Celta Vigo | 12/3/2024 | thứ 17 (Vòng 28) | 12/3/2024 | |||
| Almería | 13/3/2024 | thứ 20 (Vòng 28) | 13/3/2024 | |||
| Granada | 19/3/2024 | thứ 19 (Vòng 29) | 19/3/2024 |
Bảng xếp hạng
Bảng xếp hạng
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự hoặc xuống hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Real Madrid (C) | 38 | 29 | 8 | 1 | 87 | 26 | +61 | 95 | Tham dự vòng đấu hạng Champions League |
| 2 | Barcelona | 38 | 26 | 7 | 5 | 79 | 44 | +35 | 85 | |
| 3 | Girona | 38 | 25 | 6 | 7 | 85 | 46 | +39 | 81 | |
| 4 | Atlético Madrid | 38 | 24 | 4 | 10 | 70 | 43 | +27 | 76 | |
| 5 | Athletic Bilbao (W) | 38 | 19 | 11 | 8 | 61 | 37 | +24 | 68 | Tham dự vòng đấu hạng Europa League |
| 6 | Real Sociedad | 38 | 16 | 12 | 10 | 51 | 39 | +12 | 60 | |
| 7 | Real Betis | 38 | 14 | 15 | 9 | 48 | 45 | +3 | 57 | Tham dự vòng play-off Conference League |
| 8 | Villarreal | 38 | 14 | 11 | 13 | 65 | 65 | 0 | 53 | |
| 9 | Valencia | 38 | 13 | 10 | 15 | 40 | 45 | −5 | 49 | |
| 10 | Alavés | 38 | 12 | 10 | 16 | 36 | 46 | −10 | 46 | |
| 11 | Osasuna | 38 | 12 | 9 | 17 | 45 | 56 | −11 | 45 | |
| 12 | Getafe | 38 | 10 | 13 | 15 | 42 | 54 | −12 | 43 | |
| 13 | Celta Vigo | 38 | 10 | 11 | 17 | 46 | 57 | −11 | 41 | |
| 14 | Sevilla | 38 | 10 | 11 | 17 | 48 | 54 | −6 | 41 | |
| 15 | Mallorca | 38 | 8 | 16 | 14 | 33 | 44 | −11 | 40 | |
| 16 | Las Palmas | 38 | 10 | 10 | 18 | 33 | 47 | −14 | 40 | |
| 17 | Rayo Vallecano | 38 | 8 | 14 | 16 | 29 | 48 | −19 | 38 | |
| 18 | Cádiz (R) | 38 | 6 | 15 | 17 | 26 | 55 | −29 | 33 | Xuống hạng Segunda División |
| 19 | Almería (R) | 38 | 3 | 12 | 23 | 43 | 75 | −32 | 21 | |
| 20 | Granada (R) | 38 | 4 | 9 | 25 | 38 | 79 | −41 | 21 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại; 5) Số bàn thắng được ghi; 6) Điểm fair-play. (Ghi chú: Chỉ số đối đầu chỉ được áp dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra.)
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng; (W) Vô địch Copa del Rey 2023–24.
Ghi chú:
- ^ a b Đội vô địch Copa del Rey 2023–24 đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League. Vì Athletic Bilbao, vô địch Copa del Rey, đủ điều kiện tham dự dựa trên thứ hạng trong giải vô địch quốc gia nên suất dự Europa League (thứ 2) được chuyển cho đội xếp thứ sáu và suất dự Conference League được chuyển cho đội xếp thứ bảy.
- ^ a b Điểm đối đầu: Celta Vigo 1–1 Sevilla, Sevilla 1–2 Celta Vigo.
- ^ a b Điểm đối đầu: Mallorca 1–0 Las Palmas, Las Palmas 1–1 Mallorca.
- ^ a b Hiệu số bàn thắng bại (Almería 3–3 Granada, Granada 1–1 Almería).
Vị trí theo vòng
Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Tham dự vòng loại Conference League; = Xuống hạng Segunda División
Kết quả
Tỷ số
Bảng thắng bại
- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
- () = Trận đấu bị hoãn
- (T), (H), (B) = Trận đấu bù với kết quả; Trận đấu bù được ghi trong cột nào, ví dụ cột số 14 có nghĩa là đã thi đấu sau vòng 14 và trước vòng 15.
| Đội | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Alavés | B | T | B | T | B | B | H | B | H | H | B | T | B | T | H | B | B | B | H | Alavés | T | T | T | B | H | H | H | B | T | B | B | B | T | T | T | H | B | T | H | Alavés |
| Almería | B | B | H | B | B | H | B | H | B | B | B | B | B | B | H | B | H | B | B | Almería | H | B | B | B | H | H | H | B | H | T | B | H | B | B | T | B | B | H | T | Almería |
| Bilbao | B | T | T | H | T | T | H | B | T | B | H | T | T | H | T | H | T | T | T | Bilbao | T | B | H | T | H | T | B | H | T | T | B | H | H | B | T | H | B | T | T | Bilbao |
| Atlético | T | H | T | () | B | T | T | T | T | T | T | B | T | T | B | T | B | H (T) | B | Atlético | () | T | T (T) | H | B | T | H | T | B | B | T | T | B | T | T | T | T | B | T | Atlético |
| Barcelona | H | T | T | T | T | T | H | T | H | T | B | T | T | H | T | B | H | T | T | Barcelona | () | T | B (T) | T | H | T | T | H | T | T | T | T | B | T | B | T | T | T | T | Barcelona |
| Cádiz | T | B | H | T | B | H | H | B | B | B | H | B | () | B (H) | H | H | H | H | B | Cádiz | B | B | H | H | B | B | H | H | T | B | T | B | B | H | B | T | T | H | B | Cádiz |
| Celta | B | H | B | T | B | B | H | B | H | B | B | H | B | H | H | H | T | B | T | Celta | H | B | B | T | B | B | H | T | B | T | H | B | T | B | T | B | T | T | H | Celta |
| Getafe | H | B | T | B | T | B | H | H | H | H | H | T | H | T | B | T | T | H | B | Getafe | () | B | T (B) | H | T | H | B | H | B | T | B | H | H | T | B | B | B | B | B | Getafe |
| Girona | H | T | T | T | T | T | T | B | T | T | T | T | T | H | T | T | T | H | T | Girona | H | T | T | H | B | B | T | B | T | B | T | B | T | T | T | H | B | T | T | Girona |
| Granada | B | B | T | B | B | B | H | H | H | B | B | B | H | B | B | H | B | B | T | Granada | B | B | B | H | H | H | () | B | B | B | B (B) | T | H | T | B | B | B | B | B | Granada |
| Palmas | H | B | H | B | B | T | B | T | T | B | T | T | H | B | T | T | H | B | B | Palmas | T | T | B | H | T | B | H | H | B | B | B | B | B | B | B | B | H | H | H | Palmas |
| Mallorca | H | B | B | H | T | B | H | H | H | B | H | B | () | B (H) | H | T | H | T | B | Mallorca | H | H | B | B | T | B | H | T | B | T | H | B | B | H | B | T | H | H | T | Mallorca |
| Osasuna | T | B | T | B | B | H | B | T | B | T | B | B | H | B | H | H | T | B | T | Osasuna | () | T | H (B) | B | T | T | H | T | B | B | T | B | B | B | B | H | H | T | H | Osasuna |
| Rayo | T | T | B | B | T | H | H | H | H | T | H | H | B | H | B | H | B | B | T | Rayo | () | B | H (B) | B | B | H | B | H | B | T | H | H | T | B | B | H | T | B | B | Rayo |
| Betis | T | H | B | T | B | H | H | T | H | H | T | T | H | T | H | H | H | H | B | Betis | T | B | T | H | T | H | T | B | B | B | B | T | T | H | T | T | H | B | H | Betis |
| Real | T | T | T | T | T | B | T | T | T | H | T | H | T | T | T | H | T | T | T | Real | () | T | T (T) | H | T | H | T | H | T | T | T | T | T | T | T | T | T | H | H | Real |
| Sociedad | H | H | H | T | B | T | T | T | B | T | H | B | T | T | H | T | H | H | H | Sociedad | B | T | H | H | B | T | B | B | T | T | T | H | H | B | T | B | T | T | B | Sociedad |
| Sevilla | B | B | B | () | T | H | T | B | H | H | H | H | H | B | H | B | B | T (B) | B | Sevilla | B | B | H | T | T | H | B | T | H | B | T | T | T | H | T | B | B | B | B | Sevilla |
| Valencia | T | T | B | B | T | H | B | B | H | T | H | T | B | H | B | B | H | T | T | Valencia | T | T | B | T | B | H | () | H | T | B | H (T) | T | B | B | B | H | B | B | H | Valencia |
| Villarreal | B | T | B | B | T | H | B | H | B | H | T | B | B | T | H | B | B | T | B | Villarreal | B | H | T | H | H | H | T | T | T | T | B | H | T | T | B | T | T | H | H | Villarreal |
| Đội | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
Điểm tin vòng đấu
Ngày 5/9/2023, trên trang chủ của câu lạc bộ Villarreal đã đưa ra thông báo chấm dứt hợp đồng với HLV trưởng Quique Setién
. Setién, 64 tuổi, nắm quyền ở Villarreal hồi tháng 10 năm ngoái thay Unai Emery. Mùa giải trước, Villarreal cán đích thứ 5 chung cuộc tại La Liga, tuy thất bại trong cuộc đua giành vé dự Champions League nhưng được dự vòng bảng Europa League 2023–24. Tại mùa giải năm nay, sau 4 vòng đầu tiên, Villarreal chỉ thắng 1 trận mà thua tới 3 trận. Giám đốc bóng đá của Villarreal, Miguel Angel Tena, sẽ tạm thời nắm quyền tại CLB. Như vậy, Quique Setién trở thành HLV đầu tiên ở 5 giải VĐQG hàng đầu châu Âu bị sa thải mùa này.
Tại vòng 8, trong trận Almería gặp Granada, tiền đạo đội chủ nhà Almería là Luis Suárez đã lập cú hat-trick đầu tiên của mùa giải trong vòng có... 5 phút, ở các phút 41, 44 và 45+1 của hiệp một. Tuy nhiên đội khách Granada đã vùng lên trong nửa cuối hiệp hai với 3 bàn thắng để gỡ hòa. Almería, được dẫn dắt bởi Huấn luyện viên tạm quyền Alberto Lasarte sau khi Vicente Moreno bị sa thải, vẫn là đội duy nhất không có chiến thắng cho tới lúc này. Một tổn thất lớn nữa là Luis Suarez phải rời sân vào cuối hiệp hai vì bị gãy xương chân. Tiền đạo người Colombia được đưa đến bệnh viện bằng xe cấp cứu.
Tại trận đấu diễn ra cuối cùng của Vòng 9 giữa Granada và Barcelona, cầu thủ trẻ Lamine Yamal của Barcelona đã ghi tên mình vào sách kỷ lục, trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn ở giải Vô địch quốc gia Tây Ban Nha. Với 16 tuổi 87 ngày, Yamal đã vượt qua cầu thủ Fabrice Olinga của Málaga, người mới 16 tuổi 98 ngày khi ghi bàn vào lưới Celta Vigo năm 2012. Yamal ghi bàn ở thời gian bù giờ của hiệp một, rút ngắn tỷ số xuống còn 1–2 sau khi đội chủ nhà Granada dẫn trước 2–0 trong vòng 29 phút - trong đó bàn thắng mở tỷ số diễn ra chưa đầy 20 giây sau tiếng còi khai cuộc.Tỷ số chung cuộc là 2–2.
Tối muộn Chủ nhật ngày 8/10/2023 theo giờ Tây Ban Nha, tức 1 ngày sau khi lội ngược dòng thủ hòa Vallecano 2–2 trong thế bị dẫn 0–2 ngay trên sân nhà tại vòng 9, Sevilla đã quyết định sa thải HLV Jose Luis Mendilibar
. Mendilibar, 62 tuổi, tiếp quản Sevilla vào tháng 3/2023 khi đội bóng đang chìm sâu trong khủng hoảng, đã giúp Sevilla về đích an toàn tại La Liga với vị trí thứ 12 chung cuộc. Không những thế, ông còn đưa đội bóng xứ Andalucia tới danh hiệu vô địch Europa League lần thứ 7. Nhưng sau 9 vòng đấu mùa giải hiện nay, Sevilla chỉ thắng hai, hòa hai và thua bốn trận, xếp thứ 14 (Sevilla chỉ đá 8 trận, trận với Atlético Madrid bị hoãn).
Thống kê mùa giải
Ghi bàn hàng đầu
- Tính đến ngày 26/5/2024
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Girona | 24 | |
| 2 | Villareal | 23 | |
| 3 | Real Madrid | 19 | |
| Barcelona | |||
| 5 | Osasuna | 17 | |
| 6 | Sevilla | 16 | |
| Atlético Madrid | |||
| 8 | Real Madrid | 15 | |
| Getafe | |||
| Atlético Madrid | |||
| 11 | Athletic Bilbao | 14 | |
| 12 | Valencia | 13 | |
| Celta Vigo | |||
| 14 | Athletic Bilbao | 12 | |
| 15 | Granada | 11 | |
| 16 | Real Madrid | 10 | |
| Villarreal | |||
| Real Betis |
Hat-trick
- H (= Home) - Sân nhà
- A (= Away) - Sân khách
- 4 - Ghi 4 bàn thắng
| Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Tỷ số | Thời gian |
|---|---|---|---|---|
| Almería | Granada | 3–3 (H) | Vòng 8, ngày 1/10/2023 | |
| Atlético Madrid | Celta Vigo | 3–0 (A) | Vòng 10, ngày 21/10/2023 | |
| Villarreal | Osasuna | 3–1 (H) | Vòng 14, ngày 26/11/2023 | |
| Atlético Madrid | Girona | 3–4 (A) | Vòng 19, ngày 3/1/2024 | |
| Barcelona | Real Betis | 4–2 (A) | Vòng 21, ngày 21/1/2024 | |
| Girona | Sevilla | 5–1 (H) | Vòng 21, ngày 21/1/2024 | |
| Villarreal | Granada | 5–1 (H) | Vòng 27, ngày 3/3/2024 | |
| Barcelona | Valencia | 4–2 (H) | Vòng 33, ngày 29/4/2024 | |
| Atlético Madrid | Getafe | 3–0 (A) | Vòng 36, ngày 15/5/2024 | |
| Villarreal | Real Madrid | 4–4 (H) | Vòng 37, ngày 19/5/2024 | |
| Girona | Granada | 7–0 (H) | Vòng 38, ngày 24/5/2024 |
Kiến tạo hàng đầu
- Tính đến ngày 26/5/2024
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số kiến tạo |
|---|---|---|---|
| 1 | Villarreal | 14 | |
| 2 | Athletic Bilbao | 11 | |
| 3 | Girona | 10 | |
| Celta Vigo | |||
| 5 | Barcelona | 9 | |
| 7 | Girona | 8 | |
| Real Madrid | |||
| Barcelona | |||
| 11 | Girona | 7 | |
| Real Madrid | |||
| Getafe |
Giải thưởng Zamora
- Tính đến ngày 26/5/2024
Danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất La Liga
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thủng lưới | Số trận thi đấu | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Athletic Bilbao | 33 | 36 | 0,92 | |
| 2 | Barcelona | 27 | 28 | 0,96 | |
| 3 | Real Sociedad | 36 | 36 | 1,0 | |
| 4 | Alavés | 38 | 34 | 1,12 | |
| 5 | Atlético Madrid | 43 | 38 | 1,13 | |
| 6 | Valencia | 41 | 36 | 1,14 | |
| 7 | Mallorca | 43 | 36 | 1,19 | |
| 8 | Girona | 46 | 38 | 1,21 | |
| 9 | Las Palmas | 44 | 36 | 1,22 |
Bàn thắng
- Bàn thắng đầu tiên của mùa giải:
Isi Palazón đội Rayo Vallecano trong trận đấu với Almería (11/8/2022). - Bàn thắng cuối cùng của mùa giải:
Fermín López đội Barcelona trong trận đấu với Sevilla (26/5/2024).
Kỷ luật
Cầu thủ
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 17
Iván Alejo (Cádiz)
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 3
Chimy Ávila (Osasuna/Betis)
Câu lạc bộ
- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 126
- Getafe
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 60
- Valencia
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 9
- Getafe
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 1
- Alavés
- Girona
Giải thưởng
Giải thưởng tháng
| Tháng | HLV của tháng | Cầu thủ của tháng | Cầu thủ U23 của tháng | Bàn thắng của tháng | Trận đấu của tháng | Tham khảo | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HLV | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | (Các) Cầu thủ | Đội | ||
| Tháng 8 | Real Madrid | Real Madrid | Barcelona | Atlético Madrid | Athletic Bilbao | ||||||
| Tháng 9 | Girona | Real Sociedad | Valencia | Barcelona | Real Madrid | ||||||
| Tháng 10 | Atlético Madrid | Real Madrid | Granada | Las Palmas | Granada | ||||||
| Tháng 11 | Girona | Atlético Madrid | Real Madrid | Sevilla | Las Palmas | ||||||
| Tháng 12 | Athletic Bilbao | Girona | Girona | Real Betis | Athletic Bilbao | ||||||
| Tháng 1 | Girona | Las Palmas | Osasuna | Barcelona | |||||||
| Tháng 2 | Athletic Bilbao | Barcelona | Real Betis | Real Madrid | Alavés | ||||||
| Tháng 3 | Villarreal | Real Madrid | Barcelona | Barcelona | Real Sociedad | ||||||
| Tháng 4 | Real Madrid | Real Betis | Girona | Real Betis | |||||||
Giải thưởng năm
| Giải thưởng | Người thắng | Đội | Tk. |
|---|---|---|---|
| Cầu thủ của mùa giải | Real Madrid | ||
| Cầu thủ U23 của mùa giải | Barcelona | ||
| Bàn thắng của mùa giải | Osasuna | ||
| Huấn luyện viên của mùa giải | Girona |
| Đội hình mùa giải EA SPORTS | ||
|---|---|---|
| VT. | Cầu thủ | Đội |
| TM | Athletic Bilbao | |
| HV | Real Madrid | |
| Barcelona | ||
| Real Madrid | ||
| Girona | ||
| TV | Real Madrid | |
| Real Betis | ||
| Barcelona | ||
| Girona | ||
| TĐ | Real Madrid | |
| Atlético Madrid | ||
| Barcelona | ||
| Girona | ||
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số