Brice Samba
Số áo #30Goalkeeper
France
Câu lạc bộ hiện tại
Stade Rennais
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Samba trong màu áo đội tuyển Pháp tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Brice Lauriche Samba | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 25 tháng 4, 1994 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Linzolo, Cộng hòa Dân chủ Congo | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,87 m (6 ft 2 in) | ||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Rennes | ||||||||||||||||
| Số áo | 30 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2001–2002 | Pacy Vallée-d'Eure | ||||||||||||||||
| 2002–2006 | Madeleine Evreux | ||||||||||||||||
| 2006–2011 | Le Havre | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2011–2013 | Le Havre B | 27 | (0) | ||||||||||||||
| 2011–2013 | Le Havre | 0 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2017 | Marseille B | 9 | (0) | ||||||||||||||
| 2013–2017 | Marseille | 1 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | → Nancy B (mượn) | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2015–2016 | → Nancy (mượn) | 2 | (0) | ||||||||||||||
| 2017–2018 | Caen B | 3 | (0) | ||||||||||||||
| 2017–2019 | Caen | 43 | (0) | ||||||||||||||
| 2019–2022 | Nottingham Forest | 125 | (0) | ||||||||||||||
| 2022–2025 | Lens | 85 | (0) | ||||||||||||||
| 2025– | Rennes | 49 | (0) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2023– | Pháp | 4 | (0) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 5 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 29 tháng 3 năm 2026 | |||||||||||||||||
Brice Lauriche Samba (sinh ngày 25 tháng 4 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Rennes tại Ligue 1. Sinh ra tại Cộng hòa Dân chủ Congo, anh chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Le Havre
Samba gia nhập câu lạc bộ Le Havre vào năm 2006, trải qua các đội trẻ trước khi ra mắt đội một vào năm 2011.
Marseille

Vào ngày 4 tháng 1 năm 2013, Samba gia nhập câu lạc bộ Marseille từ Le Havre, ký hợp đồng bốn năm rưỡi. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp cho Marseille vào ngày 5 tháng 1 năm 2014 trong một trận đấu Coupe de France gặp Reims và giữ sạch lưới trong chiến thắng 2–0 trên sân nhà. Vào ngày 9 tháng 7 năm 2015, Samba gia nhập câu lạc bộ Nancy theo dạng cho mượn có thời hạn một mùa giải.
Caen
Samba gia nhập Caen với một bản hợp đồng có thời hạn 4 năm từ Marseille vào ngày 30 tháng 6 năm 2017.
Nottingham Forest
Vào ngày 7 tháng 8 năm 2019, Samba gia nhập câu lạc bộ Nottingham Forest tại EFL Championship với một bản hợp đồng có thời hạn bốn năm, mức phí không được tiết lộ. Ban đầu, anh được đưa về để dự bị cho thủ môn Arijanet Muric đang được cho mượn, nhưng sau đó đã giành lại được vị trí thủ môn số một của Forest sau khi Muric mắc một số sai lầm nghiêm trọng trong các trận đấu lớn.
Samba ra mắt Forest vào ngày 13 tháng 8 năm 2019 trong chiến thắng 1–0 trước Fleetwood Town tại khuôn khổ EFL Cup. Trận ra mắt giải đấu của anh diễn ra vào ngày 24 tháng 8 năm 2019 trong chiến thắng 2–1 trước Fulham Những màn trình diễn ấn tượng đã giúp anh được bầu chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng 11 năm 2019 của Championship do người hâm mộ bình chọn. Vào ngày 8 tháng 9 năm 2020, Samba được đưa vào Đội hình tiêu biểu của Championship mùa giải 2019–20 do PFA bình chọn.
Trong trận bán kết play-off English Football League 2022, Samba đã cản phá thành công ba quả phạt đền, giúp Forest tiến vào chung kết gặp Huddersfield Town. Sau đó, anh bắt chính trong trận chung kết play-off trước khi được thay thế bởi Ethan Horvath ở phút 90 do dính chấn thương háng, giúp Forest giữ vững tỷ số 1–0 cho đến hết trận để chính thức trở lại Ngoại hạng Anh sau 23 năm chờ đợi.
Lens
Vào ngày 5 tháng 7 năm 2022, có thông báo rằng Samba đã ký hợp đồng 5 năm với câu lạc bộ Lens tại Ligue 1 với mức phí không được tiết lộ. Trong nửa đầu mùa giải 2022–23, anh đã giữ sạch lưới 9 trận trong tổng số 19 trận đấu. Anh kết thúc mùa giải với 15 trận giữ sạch lưới trong tổng số 38 trận đấu tại giải vô địch quốc gia, thành tích cao nhất mùa giải và anh cũng nhận được giải Thủ môn xuất sắc nhất năm của Ligue 1 đồng thời được xướng tên trong Đội hình tiêu biểu của năm của Ligue 1 do UNFP bình chọn. Anh để thủng lưới ít nhất với chỉ vỏn vẹn 29 bàn xuyên suốt giải đấu, giúp Lens đứng thứ hai với 84 điểm, kém đội vô địch Paris Saint-Germain một điểm và giành được suất tham dự Champions League lần đầu tiên sau 20 năm kể từ lần gần nhất họ tham dự vào mùa giải 2002–03 và là lần thứ ba trong lịch sử câu lạc bộ tham dự đấu trường này.
Sự nghiệp quốc tế
Sinh ra tại Cộng hòa Dân chủ Congo, Samba mang cả hai quốc tịch Congo và Pháp.
Vào tháng 3 năm 2023, anh lần đầu tiên được triệu tập vào đội hình đội tuyển Pháp tham dự vòng loại UEFA Euro 2024 gặp Hà Lan và Cộng hòa Ireland.
Vào ngày 16 tháng 6 năm 2023, anh có trận đấu ra mắt đội tuyển quốc gia, chơi trọn vẹn 90 phút trong trận đấu tại vòng loại UEFA Euro 2024 gặp Gibraltar.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 10 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Le Havre B | 2010–11 | CFA | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2011–12 | 17 | 0 | — | — | — | — | 17 | 0 | ||||||
| 2012–13 | 9 | 0 | — | — | — | — | 9 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 27 | 0 | — | — | — | — | 27 | 0 | ||||||
| Le Havre | 2012–13 | Ligue 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| Marseille B | 2012–13 | CFA 2 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||
| 2013–14 | 3 | 0 | — | — | — | — | 3 | 0 | ||||||
| 2014–15 | 4 | 0 | — | — | — | — | 4 | 0 | ||||||
| 2016–17 | CFA | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 9 | 0 | — | — | — | — | 9 | 0 | ||||||
| Marseille | 2012–13 | Ligue 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| 2013–14 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | |||
| 2014–15 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 2 | 0 | ||||
| 2016–17 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 0 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 1 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 4 | 0 | |||
| Nancy B (mượn) | 2015–16 | CFA 2 | 2 | 0 | — | — | — | — | 2 | 0 | ||||
| Nancy (mượn) | 2015–16 | Ligue 2 | 2 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| Caen B | 2017–18 | Championnat National 3 | 3 | 0 | — | — | — | — | 3 | 0 | ||||
| Caen | 2017–18 | Ligue 1 | 4 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | — | — | 10 | 0 | ||
| 2018–19 | 38 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 38 | 0 | ||||
| 2019–20 | Ligue 2 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 43 | 0 | 4 | 0 | 2 | 0 | — | — | 49 | 0 | ||||
| Nottingham Forest | 2019–20 | Championship | 40 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 42 | 0 | ||
| 2020–21 | 45 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 46 | 0 | ||||
| 2021–22 | 40 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 3 | 0 | 46 | 0 | |||
| Tổng cộng | 125 | 0 | 2 | 0 | 4 | 0 | — | 3 | 0 | 134 | 0 | |||
| Lens | 2022–23 | Ligue 1 | 37 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 37 | 0 | |||
| 2023–24 | 33 | 0 | 1 | 0 | — | 8 | 0 | — | 42 | 0 | ||||
| 2024–25 | 15 | 0 | 0 | 0 | — | 2 | 0 | — | 17 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 85 | 0 | 1 | 0 | — | 10 | 0 | — | 96 | 0 | ||||
| Rennes | 2024–25 | Ligue 1 | 17 | 0 | 1 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||
| 2025–26 | 32 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 34 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 49 | 0 | 3 | 0 | — | — | — | 52 | 0 | |||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 345 | 0 | 14 | 0 | 9 | 0 | 10 | 0 | 3 | 0 | 381 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France, FA Cup
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
- ^ Số lần ra sân tại Championship play-offs
- ^ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Conference League
Quốc tế
- Tính đến 29 tháng 3 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2023 | 2 | 0 |
| 2024 | 1 | 0 | |
| 2026 | 1 | 0 | |
| Tổng cộng | 4 | 0 | |
Danh hiệu
Nottingham Forest
Pháp
- UEFA Nations League hạng ba: 2024–25
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Championship do người hâm mộ bình chọn của PFA: Tháng 11 năm 2019
- PFA Team of the Year: EFL Championship 2019–20
- Thủ môn xuất sắc nhất Ligue 1: 2022–23
- Đội hình xuất sắc nhất Ligue 1 bởi UNFP: 2022–23
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Brice Samba tại Liên đoàn bóng đá Pháp (bằng tiếng Pháp)
- Brice Samba – Thành tích thi đấu tại UEFA
Thống kê chỉ số