Benjamin Nygren
Số áo #8Forward
Sweden
Câu lạc bộ hiện tại
Celtic
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Nygren trong màu áo đội tuyển Thụy Điển vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Erik Benjamin Nygren | ||
| Ngày sinh | 8 tháng 7, 2001 | ||
| Nơi sinh | Gothenburg, Thụy Điển | ||
| Chiều cao | 1,87 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ cánh, tiền vệ tấn công, tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Celtic | ||
| Số áo | 8 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2007–2012 | Utbynäs SK | ||
| 2013–2018 | IFK Göteborg | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2018–2019 | IFK Göteborg | 15 | (6) |
| 2019–2022 | Genk | 5 | (1) |
| 2020–2022 | → Heerenveen (mượn) | 45 | (4) |
| 2022–2025 | Nordsjælland | 87 | (25) |
| 2025– | Celtic | 38 | (16) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2016–2018 | U-17 Thụy Điển | 24 | (10) |
| 2018–2019 | U-19 Thụy Điển | 8 | (6) |
| 2020–2022 | U-21 Thụy Điển | 13 | (2) |
| 2025– | Thụy Điển | 11 | (3) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 19:53, 16 tháng 5 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17:06, 5 tháng 6 năm 2026 (UTC) | |||
Erik Benjamin Nygren (sinh ngày 8 tháng 7 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Thụy Điển thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh hoặc tiền vệ tấn công cho câu lạc bộ Celtic tại Scottish Premiership và đội tuyển quốc gia Thụy Điển.
Sự nghiệp câu lạc bộ
IFK Göteborg
Nygren bắt đầu chơi bóng tại Utbynäs SK khi anh 5–6 tuổi. Năm 2013, ở tuổi 12, anh gia nhập IFK Göteborg. Sau khi gây ấn tượng ở các đội trẻ, Nygren có trận ra mắt đội một cho IFK Göteborg trong trận giao hữu gặp Örgryte IS vào ngày 24 tháng 3 năm 2018. Hai tháng sau trận ra mắt, vào tháng 5 năm 2018, Nygren ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với Göteborg, có thời hạn đến cuối năm 2020, bất chấp sự quan tâm từ các câu lạc bộ nước ngoài như Manchester City, Bayern Munich và Inter. Hợp đồng mới cũng giúp Nygren, khi đó 16 tuổi, được đôn lên đội một.
Trận ra mắt chính thức của Nygren cho Göteborg diễn ra trước Torns IF tại Cúp bóng đá Thụy Điển vào ngày 23 tháng 8 năm 2018, nơi anh có một lần vào sân ngắn trong chiến thắng 4–0. Trước khi mùa giải khép lại, Nygren cũng có trận ra mắt Allsvenskan trong trận gặp Djurgårdens IF vào ngày 31 tháng 10 năm 2018, và anh thi đấu trong ba trận cuối mùa. Ở trận tiếp theo gặp Malmö FF, Nygren đá chính và tiếp tục có tên trong đội hình xuất phát ở trận cuối mùa gặp Örebro SK, ghi hai bàn trong chiến thắng 3–1 của Göteborg.
Genk
Ngày 20 tháng 6 năm 2019, Nygren khi đó 17 tuổi gia nhập câu lạc bộ Bỉ Genk trong một thương vụ kỷ lục với mức phí khoảng năm triệu euro. Anh ký hợp đồng đến tháng 6 năm 2024. Nygren ra mắt Genk trong chiến thắng tại Siêu cúp bóng đá Bỉ trước K.V. Mechelen vào ngày 20 tháng 7 năm 2019. Nygren cũng ghi bàn thắng đầu tiên cho Genk trong trận ra mắt trên sân nhà vào ngày 27 tháng 7, trong chiến thắng 2–1 trước K.V. Kortrijk.
Để có thêm thời gian thi đấu và kinh nghiệm, Nygren được cho đội bóng Hà Lan SC Heerenveen mượn vào ngày 6 tháng 10 năm 2020 trong hai mùa giải. Trong mùa giải đầu tiên, Nygren ghi bảy bàn trong 32 trận (16 trận đá chính và 16 trận vào sân từ ghế dự bị). Ngay sau mùa giải đầu tiên, đã có thông tin cho rằng anh có thể rời câu lạc bộ vì không có đủ thời gian thi đấu, nhưng cuối cùng anh ở lại và bắt đầu mùa giải 2021–22 tại câu lạc bộ Hà Lan.
Nordsjælland
Ngày 30 tháng 1 năm 2022, Nygren chấm dứt thời gian cho mượn tại SC Heerenveen và gia nhập câu lạc bộ FC Nordsjælland tại Danish Superliga theo hợp đồng đến cuối năm 2025.
Celtic
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, Nygren ký hợp đồng với nhà vô địch Scottish Premiership Celtic theo bản hợp đồng năm năm với mức phí không được tiết lộ. Ngày 3 tháng 8, anh ra mắt câu lạc bộ trong chiến thắng 1–0 trước St Mirren tại giải vô địch quốc gia. Ngày 10 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 2–0 trước Aberdeen tại giải vô địch quốc gia. Ngày 27 tháng 12 năm 2025, Nygren lập cú đúp trước Livingston tại giải vô địch quốc gia, đó là bàn thắng thứ 9 và 10 của anh trong mùa giải cũng như trong sự nghiệp tại Celtic tính đến thời điểm đó.
Sự nghiệp quốc tế

Sau khi từng đại diện cho các đội U-17 Thụy Điển, U-19 và U-21, Nygren có trận ra mắt quốc tế chính thức cho đội tuyển quốc gia Thụy Điển vào ngày 22 tháng 3 năm 2025 trong thất bại giao hữu 1–0 trước Luxembourg, thay Jesper Karlström ở phút 82. Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên ba ngày sau đó trong chiến thắng giao hữu 5–1 trước Bắc Ireland vào ngày 25 tháng 3 năm 2025.
Ngày 26 tháng 3 năm 2026, Nygren kiến tạo cho Viktor Gyökeres ghi bàn mở tỉ số trong chiến thắng 3–1 của Thụy Điển trước Ukraina tại vòng play-off Giải vô địch bóng đá thế giới.
Ngày 12 tháng 5 năm 2026, Nygren có tên trong đội hình Thụy Điển tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 23 tháng 5 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Göteborg | 2018 | Allsvenskan | 3 | 2 | 0 | 0 | — | — | — | 3 | 2 | |||
| 2019 | Allsvenskan | 12 | 4 | 0 | 0 | — | — | — | 12 | 4 | ||||
| Tổng cộng | 15 | 6 | 0 | 0 | — | — | — | 15 | 6 | |||||
| Genk | 2019–20 | Belgian Pro League | 2 | 1 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | 4 | 0 | |
| 2020–21 | Belgian Pro League | 3 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | ||
| Tổng cộng | 5 | 1 | 1 | 0 | — | 0 | 0 | 1 | 0 | 7 | 0 | |||
| Heerenveen (mượn) | 2020–21 | Eredivisie | 28 | 4 | 4 | 3 | — | — | — | 32 | 7 | |||
| 2021–22 | Eredivisie | 17 | 0 | 2 | 0 | — | — | — | 19 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 45 | 4 | 6 | 3 | — | — | — | 51 | 7 | |||||
| Nordsjælland | 2021–22 | Danish Superliga | 12 | 1 | — | — | — | — | 12 | 1 | ||||
| 2022–23 | Danish Superliga | 25 | 3 | 6 | 3 | — | 0 | 0 | — | 31 | 6 | |||
| 2023–24 | Danish Superliga | 20 | 6 | 2 | 1 | — | 9 | 5 | — | 31 | 12 | |||
| 2024–25 | Danish Superliga | 30 | 15 | 2 | 1 | — | — | — | 32 | 16 | ||||
| Tổng cộng | 87 | 25 | 10 | 4 | — | 9 | 5 | — | 106 | 35 | ||||
| Celtic | 2025–26 | Scottish Premiership | 38 | 16 | 5 | 1 | 3 | 0 | 12 | 4 | — | 58 | 21 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 190 | 52 | 22 | 9 | 3 | 0 | 21 | 9 | 1 | 0 | 237 | 69 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Thụy Điển, Cúp KNVB, Cúp bóng đá Đan Mạch, Cúp bóng đá Scotland
- ^ Bao gồm Cúp Liên đoàn bóng đá Scotland
- ^ Số lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Bỉ
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Hai lần ra sân tại UEFA Champions League, mười lần ra sân và bốn bàn thắng tại UEFA Europa League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thụy Điển | 2025 | 7 | 3 |
| 2026 | 4 | 0 | |
| Tổng cộng | 11 | 3 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Thụy Điển trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Nygren.
| Số | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 3 năm 2025 | Strawberry Arena, Solna, Thụy Điển | 2–0 | 5–1 | Giao hữu | ||
| 2 | 6 tháng 6 năm 2025 | Puskás Aréna, Budapest, Hungary | 1–0 | 2–0 | Giao hữu | ||
| 3 | 15 tháng 11 năm 2025 | Stade de Genève, Geneva, Thụy Sĩ | 1–1 | 1–4 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 |
Danh hiệu
Celtic
Cá nhân
- Đội hình tiêu biểu Danish Superliga: 2024–25
- Đội hình tiêu biểu PFA Scotland (Premiership): 2025–26
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Benjamin Nygren tại Hiệp hội bóng đá Thụy Điển (bằng tiếng Thụy Điển)
- Benjamin Nygren hồ sơ đội tuyển quốc gia tại SvFF (bằng tiếng Thụy Điển) (lưu trữ)
- #14 Benjamin Nygren tại ifkdb.com