Quay lại
Bartosz Mrozek

Bartosz Mrozek

Số áo #41

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Poland
Tuổi 26
Chiều cao 6' 4"
Cân nặng 181 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Udinese

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Ba Lan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhBiało-czerwoni (Trắng và đỏ)
Orły (Đại bàng)
Hiệp hộiPolski Związek Piłki Nożnej (PZPN)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngJan Urban
Đội trưởngRobert Lewandowski
Thi đấu nhiều nhấtRobert Lewandowski (152)
Ghi bàn nhiều nhấtRobert Lewandowski (83)
Sân nhàSân vận động Quốc gia
Mã FIFAPOL
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 36 Giảm 1 (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất5 (8.2017)
Thấp nhất78 (11.2013)
Hạng Elo
Hiện tại 21 Tăng 8 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất2 (10.9.1975)
Thấp nhất58 (10.1956)
Trận quốc tế đầu tiên
 Hungary 1–0 Ba Lan 
(Budapest, Hungary; 18 tháng 12 năm 1921)
Trận thắng đậm nhất
 Ba Lan 10–0 San Marino 
(Kielce, Ba Lan; 1 tháng 4 năm 2009)
Trận thua đậm nhất
 Đan Mạch 8–0 Ba Lan 
(Copenhagen, Đan Mạch; 26 tháng 6 năm 1948)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1938)
Kết quả tốt nhấtHạng ba (1974, 1982)
Giải vô địch bóng đá châu Âu
Sồ lần tham dự5 (Lần đầu vào năm 2008)
Kết quả tốt nhấtTứ kết (2016)
Thành tích huy chương Thế vận hội
Bóng đá nam
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất München 1972 Đồng đội
Huy chương bạc – vị trí thứ hai Montréal 1976 Đồng đội
Sân vận động Quốc gia Warszawa
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan năm 1921

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan (tiếng Ba Lan: Reprezentacja Polski w piłce nożnej) là đội tuyển cấp quốc gia của Ba Lan do Hiệp hội bóng đá Ba Lan quản lý.

Trận đấu quốc tế đầu tiên của đội tuyển Ba Lan là trận gặp đội tuyển Hungary vào ngày 18 tháng 12 năm 1921. Ba Lan đã giành được huy chương vàng ở Thế vận hội Mùa hè 1972 tại München, huy chương bạc ở Thế vận hội Mùa hè 1976 tại Montréal. Ở đấu trường World Cup, thành tích tốt nhất của đội tuyển là 2 lần giành vị trí thứ ba vào các năm 19741982. Ở đấu trường Euro, thành tích tốt nhất của đội là lọt vào tứ kết tại Euro 2016.

Lịch sử

Ba Lan có một lịch sử bóng đá khó khăn do lịch sử phức tạp của nước này, khi nó chớm nở trong sự cai trị của ba đế chế, Nga, Áo và Đức cuối thế kỷ 19. Tuy vậy, tình yêu bóng đá của người Ba Lan không bao giờ tắt đã hình thành lên đội tuyển Ba Lan độc lập sau này. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Ba Lan đòi lại Tổ quốc, và cũng dần phát triển đội bóng đá của riêng nước mình. Đội tuyển Ba Lan ra đời năm 1921 và thi đấu trận đấu đầu tiên với Hungary cũng vào năm đó.

Tuy nhiên, trong Chiến tranh thế giới thứ hai, bóng đá Ba Lan, cũng như đất nước Ba Lan, đều rơi vào sự cai trị và trấn áp đầy bạo lực của Đức Quốc XãLiên Xô, khi hai nước này cấu kết để tiêu diệt Ba Lan. Dẫu vậy, người Ba Lan vẫn làm tất cả để bảo vệ di sản của quốc gia, bao gồm bóng đá. Sau chiến tranh, Ba Lan tái xây dựng lại đội tuyển quốc gia.

Ba Lan dự World Cup đầu tiên vào năm 1938, và đó cũng là kỳ duy nhất của Ba Lan trước năm 1974, khi Ba Lan tái xuất đấu trường World Cup và gặt hái thành công với vị trí thứ ba hai kỳ 1974 và 1982. Ba Lan tuy nhiên phải chờ đến 2008 mới có mặt tại Euro, và đến năm 2016 thì có thành tích vào tứ kết, thành tích tốt nhất của Ba Lan tại giải đấu này.

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch thế giới

Ba Lan đã có 9 lần tham dự giải vô địch bóng đá thế giới, thành tích tốt nhất là hai lần giành hạng ba vào các năm 1974 và 1982.

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1930 Không tham dự
1934 Bỏ cuộc
Pháp 1938 Vòng 1 11 1 0 0 1 5 6
1950 Không tham dự
1954 Bỏ cuộc
1958 đến 1970 Không vượt qua vòng loại
Đức 1974 Hạng ba 3 7 6 0 1 16 5
Argentina 1978 Vòng 2 5 6 3 1 2 6 6
Tây Ban Nha 1982 Hạng ba 3 7 3 3 1 11 5
México 1986 Vòng 2 14 4 1 1 2 1 7
1990 đến 1998 Không vượt qua vòng loại
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 Vòng 1 25 3 1 0 2 3 7
Đức 2006 21 3 1 0 2 2 4
2010 đến 2014 Không vượt qua vòng loại
Nga 2018 Vòng 1 25 3 1 0 2 2 5
Qatar 2022 Vòng 2 16 4 1 1 2 3 5
2026 Không vượt qua vòng loại
Tổng cộng 9/23
2 lần hạng ba
38 17 6 15 49 50
*Tính cả các trận hoà ở các trận đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

Thế vận hội Mùa hè

  • (Nội dung thi đấu dành cho cấp đội tuyển quốc gia cho đến kỳ Đại hội năm 1988)
Năm Kết quả Trận Thắng Hòa Thua Bàn thắng Bàn thua
1900 Không tham dự
1904
1908
1912
1920
Pháp 1924 Vòng 1 1 0 0 1 0 5
Hà Lan 1928 Không vượt qua vòng loại
Đức Quốc xã 1936 Hạng tư 4 2 0 2 11 10
1948 Không vượt qua vòng loại
Phần Lan 1952 Vòng 1 2 1 0 1 2 3
1956 Không vượt qua vòng loại
Ý 1960 Vòng 1 3 1 0 2 7 5
1964 Không vượt qua vòng loại
1968
Tây Đức 1972 Huy chương vàng 7 6 1 0 21 5
Canada 1976 Huy chương bạc 5 3 1 1 11 5
1980 Không vượt qua vòng loại
1984
1988
Tổng cộng 6/22
1 lần huy chương vàng
22 13 2 7 52 33

Giải vô địch châu Âu

Ba Lan đã từng tham dự 5 vòng chung kết Giải vô địch bóng đá châu Âu, trong đó năm 2012 là đồng chủ nhà (với Ukraina). Thành tích nổi bật nhất là vào đến tứ kết Euro 2016.

Năm Thành tích Số trận Thắng Hòa* Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1960 đến 2004 Không vượt qua vòng loại
Áo Thụy Sĩ 2008 Vòng 1 3 0 1 2 1 4
Ba Lan Ukraina 2012 3 0 2 1 2 3
Pháp 2016 Tứ kết 5 2 3 0 4 2
Liên minh châu Âu 2020 Vòng 1 3 0 1 2 4 6
Đức 2024 3 0 1 2 3 6
Cộng hòa Ireland Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 2028 Chưa xác định
Ý Thổ Nhĩ Kỳ 2032
Tổng cộng 5/17
1 lần tứ kết
17 2 8 7 14 21

:*Tính cả các trận hoà ở các vòng đấu loại trực tiếp phải giải quyết bằng sút phạt đền luân lưu.

UEFA Nations League

Thành tích tại UEFA Nations League
Mùa giải Hạng đấu Bảng Pld W D L GF GA Thứ hạng
2018–19 A 3 4 0 2 2 4 6 10th
2020–21 A 1 6 2 1 3 6 6 10th
2022–23 A 4 6 2 1 3 6 12 11th
Tổng cộng 16 4 4 8 16 24 10th

Ban huấn luyện

Tính đến 18 tháng 3 năm 2024
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Ba Lan Jan Urban
Huấn luyện viên thứ hai Ba Lan Jacek Magiera
Trợ lý huấn luyện viên Ba Lan Marcin Prasoł
Ba Lan Grzegorz Staszewski
Huấn luyện viên thủ môn Ba Lan Andrzej Dawidziuk
Ba Lan Józef Młynarczyk
Huấn luyện viên thể hình Ba LanMéxico Cesar Sanjuan-Szklarz
Tây Ban Nha Juan Angel Iribarren Morras
Nhà phân tích trận đấu Ba Lan Hubert Małowiejski
Nhà phân tích video Ba Lan Jakub Rejmoniak
Bác sĩ Ba Lan Jacek Jaroszewski
Các nhà vật lý trị liệu Ba Lan Paweł Bamber
Ba Lan Marcin Bator
Ba Lan Wojciech Herman
Ba Lan Adam Kurek
Giám đốc kỹ thuật Ba Lan Adrian Mierzejewski
Quản lý truyền thông Ba Lan Tomasz Kozłowski
Quản lý hậu cần Ba Lan Łukasz Gawrjołek
Giám đốc kỹ thuật Ba Lan Paweł Kosedowski
Trợ lý giám đốc kỹ thuật Ba Lan Paweł Sidorowicz

Đội hình hiện tại

Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho vòng loại World Cup 2026 các trận đấu với AlbaniaThụy Điển hoặc Ukraine lần lượt vào ngày 26 và 30 tháng 3 năm 2026.
Số liệu thống kê tính đến ngày 25 tháng 6 năm 2024 sau trận gặp Malta.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1TM Bartłomiej Drągowski 19 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 4 0 Ba Lan Widzew Łódź
1TM Kamil Grabara 8 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 3 0 Đức VfL Wolfsburg
1TM Mateusz Kochalski 25 tháng 7, 2000 (26 tuổi) 0 0 Azerbaijan Qarabağ
1TM Bartosz Mrozek 23 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 0 0 Ba Lan Lech Poznań

2HV Jan Bednarek 12 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 72 1 Bồ Đào Nha Porto
2HV Bartosz Bereszyński 12 tháng 7, 1992 (34 tuổi) 59 0 Ý Palermo
2HV Jakub Kiwior 15 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 41 2 Bồ Đào Nha Porto
2HV Tomasz Kędziora 11 tháng 6, 1994 (32 tuổi) 36 1 Hy Lạp PAOK
2HV Matty Cash 7 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 23 4 Anh Aston Villa
2HV Przemysław Wiśniewski 27 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 5 0 Ba Lan Widzew Łódź
2HV Jan Ziółkowski 5 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 3 0 Ý Roma
2HV Arkadiusz Pyrka 20 tháng 9, 2002 (24 tuổi) 1 0 Đức FC St. Pauli

3TV Piotr Zieliński 20 tháng 5, 1994 (32 tuổi) 105 16 Ý Internazionale
3TV Kamil Grosicki 8 tháng 6, 1988 (38 tuổi) 100 17 Ba Lan Pogoń Szczecin
3TV Sebastian Szymański 10 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 50 6 Pháp Rennes
3TV Jakub Moder 7 tháng 4, 1999 (27 tuổi) 35 2 Hà Lan Feyenoord
3TV Nicola Zalewski 23 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 33 3 Ý Atalanta
3TV Jakub Kamiński 5 tháng 6, 2002 (24 tuổi) 27 3 Đức 1. FC Köln
3TV Bartosz Slisz 29 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 21 1 Đan Mạch Brøndby
3TV Michał Skóraś 15 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 13 0 Bỉ Gent
3TV Filip Rózga 7 tháng 8, 2006 (20 tuổi) 2 0 Áo Sturm Graz
3TV Oskar Pietuszewski 28 tháng 5, 2008 (18 tuổi) 0 0 Bồ Đào Nha Porto

4 Robert Lewandowski (đội trưởng) 21 tháng 8, 1988 (38 tuổi) 163 88 Tây Ban Nha Barcelona
4 Karol Świderski 23 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 47 13 Hy Lạp Panathinaikos
4 Krzysztof Piątek 1 tháng 7, 1995 (31 tuổi) 38 12 Qatar Al-Duhail

Triệu tập gần đây

Dưới đây là tên các cầu thủ được triệu tập trong vòng 12 tháng.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Kacper Tobiasz 4 tháng 11, 2002 (23 tuổi) 0 0 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
TM Łukasz Skorupski 5 tháng 5, 1991 (35 tuổi) 20 0 Ý Bologna v.  Hà Lan, 14 tháng 11 năm 2025 INJ
TM Marcin Bułka 4 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Neom v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025

HV Paweł Wszołek 30 tháng 4, 1992 (34 tuổi) 20 3 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
HV Kryspin Szcześniak 8 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 0 0 Ba Lan Górnik Zabrze v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
HV Paweł Dawidowicz 20 tháng 5, 1995 (31 tuổi) 17 0 Ba Lan Raków Częstochowa v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Sebastian Walukiewicz 5 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 10 1 Ý Sassuolo v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Mateusz Wieteska 11 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 6 0 Thổ Nhĩ Kỳ Kocaelispor v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Mateusz Skrzypczak 22 tháng 8, 2000 (26 tuổi) 2 0 Ba Lan Lech Poznań v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
HV Kamil Piątkowski 21 tháng 6, 2000 (26 tuổi) 8 1 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 24 tháng 3 năm 2025

TV Bartosz Kapustka 23 tháng 12, 1996 (29 tuổi) 21 3 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
TV Kacper Kozłowski 16 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 7 0 Thổ Nhĩ Kỳ Gaziantep v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025
TV Przemysław Frankowski 12 tháng 4, 1995 (31 tuổi) 51 3 Pháp Rennes v.  Litva, 12 tháng 10 năm 2025 INJ
TV Jakub Piotrowski 4 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 13 2 Ý Udinese v.  Litva, 12 tháng 10 năm 2025
TV Mateusz Bogusz 22 tháng 8, 2001 (25 tuổi) 5 0 Hoa Kỳ Houston Dynamo v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
TV Maxi Oyedele 7 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 2 0 Pháp Strasbourg v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
TV Oskar Repka 3 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 0 0 Ba Lan Raków Częstochowa v.  Phần Lan, 10 tháng 6 năm 2025
TV Kacper Urbański 7 tháng 9, 2004 (22 tuổi) 11 0 Ba Lan Legia Warsaw v.  Malta, 24 tháng 3 năm 2025
TV Dominik Marczuk 1 tháng 11, 2003 (22 tuổi) 1 1 Hoa Kỳ Cincinnati v.  Malta, 24 tháng 3 năm 2025

Adam Buksa 12 tháng 7, 1996 (30 tuổi) 25 7 Ý Udinese v.  Malta, 17 tháng 11 năm 2025 INJ

  • INJ Rút lui vì chấn thương.
  • PRE Đội hình dự bị.
  • RET Đã giã từ đội tuyển quốc gia.

Lịch thi đấu

2025

2026

Cầu thủ nổi bật

Cầu thủ khoác áo đội tuyển nhiều lần

Robert Lewandowski là cầu thủ khoác áo đội tuyển quốc gia nhiều nhất và cũng là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển quốc gia với 152 trận và ghi được 83 bàn thắng.

Tính đến 25 tháng 6 năm 2024, 10 cầu thủ khoác áo đội tuyển Ba Lan nhiều lần nhất là:

# Cầu thủ Thời gian Số trận Số bàn
1. Robert Lewandowski 2008– 152 83
2. Jakub Błaszczykowski 2006–2023 109 21
3. Kamil Glik 2010–2022 103 6
4. Michał Żewłakow 1999–2011 102 3
5. Grzegorz Lato 1971–1984 100 45
Grzegorz Krychowiak 2008–2023 100 5
7. Kazimierz Deyna 1968–1978 97 41
8. Jacek Bąk 1993–2008 96 3
Jacek Krzynówek 1999–2009 96 15
10. Kamil Grosicki 2008– 94 17
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Cầu thủ ghi nhiều bàn thắng

Tính đến 25 tháng 6 năm 2024, 10 cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Ba Lan là:

# Cầu thủ Thời gian Số bàn Số trận
1. Robert Lewandowski 2008– 83 152
2. Włodzimierz Lubański 1963–1980 48 65
3. Grzegorz Lato 1971–1984 45 100
4. Kazimierz Deyna 1968–1978 41 97
5. Ernest Pol 1955–1965 39 46
6. Andrzej Szarmach 1973–1982 32 61
7. Gerard Cieślik 1947–1958 27 45
8. Zbigniew Boniek 1976–1988 24 80
9. Ernest Wilimowski 1934–1939 21 22
Jakub Błaszczykowski 2006–2023 21 109
In đậm
cầu thủ vẫn còn đang thi đấu cho đội tuyển quốc gia.

Danh sách các huấn luyện viên

Huấn luyện viên tạm quyền được in nghiêng.

Trước năm 1966 đội tuyển Ba Lan được dẫn dắt bởi Ủy ban tuyển chọn.

Danh hiệu

Hạng ba: 1974; 1982
1936 1972
1984 1976

Xem thêm

Tham khảo và chú thích

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
04 GIỜ : 43 PHÚT : 18 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL