Bamba Dieng
Forward
Senegal
Câu lạc bộ hiện tại
Red Star Belgrade
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Dieng trong màu áo đội tuyển Sénégal tại FIFA World Cup 2026 | |||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Cheikh Ahmadou Bamba Mbacke Dieng | ||||||||||||||||
| Ngày sinh | 23 tháng 3, 2000 | ||||||||||||||||
| Nơi sinh | Pikine, Sénégal | ||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,78 m | ||||||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | ||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||
Đội hiện nay | Lorient | ||||||||||||||||
| Số áo | 12 | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||
| 2010–2014 | ASC SUNEOR | ||||||||||||||||
| 2014–2019 | Diambars | ||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2019–2021 | Diambars | 14 | (12) | ||||||||||||||
| 2020–2021 | → Marseille B (mượn) | 4 | (0) | ||||||||||||||
| 2021 | → Marseille (mượn) | 5 | (0) | ||||||||||||||
| 2021–2023 | Marseille | 35 | (8) | ||||||||||||||
| 2023– | Lorient | 51 | (17) | ||||||||||||||
| 2024–2025 | → Angers (mượn) | 18 | (3) | ||||||||||||||
| 2025 | Lorient B | 1 | (1) | ||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||
| 2016 | U-17 Senegal | 2 | (1) | ||||||||||||||
| 2021– | Sénégal | 26 | (6) | ||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 01:22, 21 tháng 4 năm 2026 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 23:30, 4 tháng 12 năm 2022 (UTC) | |||||||||||||||||
Cheikh Ahmadou Bamba Mbacke Dieng (sinh ngày 23 tháng 3 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Sénégal thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Ligue 1 Lorient và đội tuyển quốc gia Sénégal.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Dieng bắt đầu sự nghiệp với Diambars tại Senegal Premier League và ghi 12 bàn trong 14 trận đầu tiên ở mùa giải ra mắt. Anh kết thúc mùa giải 2019–20 với tư cách cầu thủ ghi bàn nhiều nhất Senegal Premier League.[cần dẫn nguồn]
Dieng ký hợp đồng với Marseille theo dạng cho mượn kèm tùy chọn mua đứt vào ngày 5 tháng 10 năm 2020. Anh có trận ra mắt câu lạc bộ trong chiến thắng 2–0 tại Cúp bóng đá Pháp trước Auxerre ngày 10 tháng 2 năm 2021, ghi bàn ở phút 92 của trận đấu.
Ngày 27 tháng 1 năm 2023, Dieng ký hợp đồng hai năm rưỡi với câu lạc bộ Ligue 1 Lorient.
Sự nghiệp quốc tế
Dieng có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Sénégal trong chiến thắng 4–1 trước Namibia tại Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 ngày 9 tháng 10 năm 2021.
Anh được triệu tập vào đội hình Sénégal tham dự Cúp bóng đá châu Phi 2021 vào tháng 1 năm 2022, ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển trong chiến thắng 2–0 trước Cabo Verde ở vòng 16 đội. Trong Chung kết Cúp bóng đá châu Phi 2021, Dieng ghi bàn trong loạt sút luân lưu, giúp Sénégal trở thành nhà vô địch giải đấu.
Anh được Tổng thống Sénégal Macky Sall bổ nhiệm làm Đại sĩ quan Huân chương Quốc gia Sư tử sau chiến thắng của quốc gia tại Cúp bóng đá châu Phi 2021.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 18 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp | Châu lục | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Marseille B (mượn) | 2020–21 | National 2 | 4 | 0 | — | — | 4 | 0 | ||
| Marseille (mượn) | 2020–21 | Ligue 1 | 5 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 6 | 1 |
| Marseille | 2021–22 | Ligue 1 | 25 | 7 | 1 | 0 | 10 | 1 | 36 | 8 |
| 2022–23 | Ligue 1 | 10 | 1 | 2 | 1 | — | 12 | 2 | ||
| Tổng cộng | 40 | 8 | 4 | 2 | 10 | 1 | 54 | 11 | ||
| Lorient | 2022–23 | Ligue 1 | 15 | 3 | 1 | 0 | — | 16 | 3 | |
| 2023–24 | Ligue 1 | 16 | 4 | 0 | 0 | — | 16 | 4 | ||
| 2024–25 | Ligue 2 | 2 | 1 | 0 | 0 | — | 2 | 1 | ||
| 2025–26 | Ligue 1 | 18 | 9 | 3 | 5 | — | 21 | 14 | ||
| Tổng cộng | 51 | 17 | 4 | 5 | — | 55 | 22 | |||
| Angers (mượn) | 2024–25 | Ligue 1 | 18 | 3 | 0 | 0 | — | 18 | 3 | |
| Lorient B | 2025–26 | National 2 | 1 | 1 | — | — | 1 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 114 | 29 | 8 | 7 | 10 | 1 | 132 | 37 | ||
- ^ Năm lần ra sân ở UEFA Europa League, năm lần ra sân và một bàn thắng ở UEFA Europa Conference League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 4 tháng 12 năm 2022
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Sénégal | 2021 | 4 | 0 |
| 2022 | 13 | 2 | |
| Tổng cộng | 17 | 2 | |
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 25 tháng 11 năm 2022.
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Sénégal trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Dieng.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Lần khoác áo | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 25 tháng 1 năm 2022 | Sân vận động Kouekong, Bafoussam, Cameroon | 6 | 2–0 | 2–0 | Cúp bóng đá châu Phi 2021 | |
| 2 | 25 tháng 11 năm 2022 | Sân vận động Al Thumama, Doha, Qatar | 15 | 3–1 | 3–1 | Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 |
Danh hiệu
Lorient
Sénégal
Cá nhân
Huân chương
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Bamba Dieng tại Angers SCO (bằng tiếng Pháp)
- Marseille Hồ sơ (bằng tiếng Pháp)
- Bamba Dieng – thống kê tại giải bóng đá Pháp trên Ligue 1
- Bamba Dieng tại Soccerway
- Bamba Dieng trên Instagram
Thống kê chỉ số