Quay lại

Anssi Suhonen

Số áo #10

Midfielder

Quốc tịch Flag Finland
Tuổi 25
Chiều cao 5' 7"
Cân nặng 150 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Odense Boldklub

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Hamburger SV
crest
Tên đầy đủHamburger Sport-Verein e.V.
Biệt danhDie Rothosen (Quần đùi đỏ)
Der Dinosaurier (Khủng long)
Thành lập29 tháng 9 năm 1887; 138 năm trước (1887-09-29)
SânVolksparkstadion
Sức chứa57,000
Chủ tịchMarcell Jansen
Huấn luyện viênMerlin Polzin
Giải đấuBundesliga
2024–252. Bundesliga, thứ 2 trên 18 (thăng hạng)
Websitehttps://www.hsv.de/en/
Mùa giải hiện nay

Hamburger Sport-Verein e. V. là một câu lạc bộ thể thao nổi tiếng của Đức có trụ sở tại thành phố Hamburg, Đức và nổi tiếng nhất là đội bóng đá của câu lạc bộ. Đây là một trong những câu lạc bộ lâu đời, nổi tiếng, giàu thành tích và có lượng người hâm mộ lớn nhất tại Đức.

Sân nhà của Hamburg là sân VolksparkstadionBahrenfeld, một quận phía tây của Hamburg, với sức chứa 57,000 chỗ ngồi. Linh vật của đội bóng là Dino Hermann (Khủng long Hermann).

Màu sắc chính thức của câu lạc bộ là xanh lam, trắng và đen nhưng trang phục thi đấu sân nhà của đội là áo trắng và quần đùi đỏ. Vì vậy mà biệt danh phổ biến của Hamburg là "die Rothosen" (Quần đùi đỏ). Ngoài ra vì là một trong những câu lạc bộ lâu đời nhất của Đức, Hamburg còn được gọi là der Dinosaurier (Khủng long).

Hamburg là một trong những câu lạc bộ thể thao lớn nhất ở Đức với hơn 85,000 thành viên chính thức, và được tạp chí Forbes của Mỹ xếp hạng trong top 20 câu lạc bộ bóng đá giá trị nhất thế giới.

Hamburg từng giữ kỷ lục là đội duy nhất chưa từng xuống hạng khi thi đấu tại Giải vô địch bóng đá Đức (1.Bundesliga) cho đến khi chính thức xuống hạng vào mùa giải 2017/18 và cũng là câu lạc bộ Đức duy nhất chưa xuống hạng ở giải vô địch Đức tiền Bundesliga từ năm 1919 đến 1963.

Hamburg vô địch Đức 6 lần, DFB-Pokal 3 lần và 2 League Cup. Thời kỳ hoàng kim của CLB là giai đoạn thập niên 80, dưới sự chỉ đạo của huyền thoại Ernst Happel, HSV vô địch Cúp C2 châu Âu 1976-77 (tiền thân của UEFA Europa League) và đỉnh cao là Cúp C1 châu Âu năm 1983 (tiền thân của UEFA Champions League) khi đánh bại Juventus với tỉ số 1-0 với pha ghi bàn của tiền vệ tuyển Tây Đức Felix Magath. Ngôi sao của đội khi đó bao gồm Kevin Keegan, Horst Hrubesch, Manfred Kaltz, Thomas von Heesen, Wolfgang RolffFelix Magath.

Hamburg (áo xanh) đối đầu với River Plate năm 1984

Huyền thoại số 1 của đội bóng là Uwe Seeler.

Uwe Seeler năm 1968 cùng Hamburg

HSV có đối thủ truyền kiếp là SV Werder Bremen, được gọi là Nordderby (Derby phương Bắc), và FC St. Pauli, được gọi là derby Hamburg.

Son Heung-min trong màu áo Hamburg (áo trắng) đối đầu với Werder Bremen trong một trận đấu Nordderby

Ngày 12/05/2018 là ngày đen tối nhất của câu lạc bộ khi họ lần đầu tiên xuống hạng Buldesliga kể từ khi giải đấu thành lập. Điều này khiến cổ động viên của họ rất tức giận và đã gây loạn trên SVĐ Volksparkstadion. Rất nhiều pháo sáng được ném xuống sân khiến trận đấu cuối cùng của họ tại Bundesliga bị gián đoạn.

Sân vận động Volksparkstadion

Thành tích

Felix Magath năm 1985
Kevin Keegan dự khán một trận đấu của HSV
Phòng trưng bày danh hiệu của Hamburg

Quốc tế

Quốc nội

  • Á quân (3): 1977, 1982, 1987
  • Vô địch (2): 1972–73, 2003

Khu vực

Khác

Thành tích châu Âu

Danh hiệu P W D L Chú thích
UEFA Champions League 43 19 9 15
UEFA Europa League 124 67 20 37
UEFA Super Cup 4 0 2 2
UEFA Cup Winners' Cup 34 20 7 7
UEFA Intertoto Cup 26 15 7 4

Hamburger SV trong tạp chí Forbes

Hamburger SV là một trong những câu lạc bộ giàu có của Đức và châu Âu.

Năm Xếp hạng Giá trị Giá trị đổi Doanh thu Thu nhập Tỷ lệ thu nhập Chú thích
2004 Not Ranked
2005 Not Ranked
2006 Not Ranked
2007 16 $221 Million NA $130 Million $31 Million NA
2008 17 $293 Million 32% $163 Million $41 Million 0%
2009 15 $330 Million 13% $202 Million $44 Million 0%
2010 14 $329 Million 0% $206 Million $41 Million 0%

Đội hình

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 2 tháng 9 năm 2025

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM Bồ Đào Nha Daniel Heuer Fernandes
2 HV Pháp William Mikelbrencis
3 HV Đức Noah Katterbach
6 TV Bỉ Albert Sambi Lokonga
7 Pháp Jean-Luc Dompé
8 TV Libya Daniel Elfadli
9 Đức Robert Glatzel
10 TV Suriname Immanuel Pherai
11 Ghana Ransford-Yeboah Königsdörffer
13 HV Bồ Đào Nha Guilherme Ramos
14 Pháp Rayan Philippe
15 Đan Mạch Yussuf Poulsen (đội trưởng)
16 HV Gruzia Giorgi Gocholeishvili (cho mượn từ Shakhtar Donetsk)
17 HV Comoros Warmed Omari (cho mượn từ Rennes)
18 TV Gambia Bakery Jatta
20 TV Bồ Đào Nha Fábio Vieira (cho mượn từ Arsenal)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
21 TV Đức Nicolai Remberg
22 HV Pháp Aboubaka Soumahoro
23 TV Đức Jonas Meffert
24 TV Argentina Nicolás Capaldo
25 HV Nigeria Jordan Torunarigha
26 TM Israel Daniel Peretz (cho mượn từ Bayern Munich)
28 HV Thụy Sĩ Miro Muheim
29 Kosovo Emir Sahiti
30 HV Thụy Sĩ Silvan Hefti
38 Na Uy Alexander Røssing-Lelesiit
40 TM Đức Hannes Hermann
41 TM Đức Fernando Dickes
44 HV Croatia Luka Vušković (cho mượn từ Tottenham Hotspur)
45 Đức Fabio Baldé
48 TV Đức Bilal Yalcinkaya

Cầu thủ không được đăng kí thi đấu

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Croatia Mario Vušković (dính án doping)

Cầu thủ cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV Đức Joel Agyekum (tại Viktoria Köln đến 30 tháng 6 năm 2026)
TV Ba Lan Łukasz Poręba (tại SV Elversberg đến 30 tháng 6 năm 2026)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV Phần Lan Anssi Suhonen (tại Öster đến 31 tháng 12 năm 2025)
Đức Otto Stange (tại SV Elversberg đến 30 tháng 6 năm 2026)

Sân vận động

Hamburg đang chơi trên sân AOL Arena (47.000 chỗ ngồi/10.000 chỗ đứng). Đây là một trong những sân vận động 5 sao của UEFA, nơi có thể dùng để tổ chức các trận đấu chung kết của Cúp UEFAUEFA Champions League. Sân cũng là một trong những sân đăng cai các trận đấu của World Cup 2006.

Chú thích

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0