Quay lại

Adham Al-Quraishi

Số áo #17

Defender

Quốc tịch Flag Jordan
Tuổi 31
Chiều cao N/A
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Al Hussein

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Jordan
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالنشامى
Al-Nashāmā
(Hiệp sĩ)
Hiệp hộiHiệp hội bóng đá Jordan
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Liên đoàn khu vựcWAFF (Tây Á)
Huấn luyện viên trưởngJamal Sellami
Đội trưởngIhsan Haddad
Thi đấu nhiều nhấtAmer Shafi (171)[1][2]
Ghi bàn nhiều nhấtHamza Al-Dardour (33)
Sân nhàSân vận động Quốc tế Amman
Sân vận động Quốc vương Abdullah II
Mã FIFAJOR
Áo màu chính
Áo màu phụ
Áo màu khác
Hạng FIFA
Hiện tại 73 Giảm 10 (20 tháng 7 năm 2026)[3]
Cao nhất37 (7-8.2004)
Thấp nhất99 (25.7.2019)
Hạng Elo
Hiện tại 63 Tăng 16 (30 tháng 11 năm 2022)[4]
Cao nhất37 (23.7.2004)
Thấp nhất143 (9.1984, 7.1985)
Trận quốc tế đầu tiên
 Syria 3–1 Jordan 
(Alexandria, Ai Cập; 1 tháng 8 năm 1953)
Trận thắng đậm nhất
 Jordan 9–0 Nepal   
(Amman, Jordan; 23 tháng 7 năm 2011)
Trận thua đậm nhất
 Liban 6–0 Jordan 
(Beirut, Liban; 22 tháng 10 năm 1957)
 Algérie 6–0 Jordan 
(Damascus, Syria; 29 tháng 9 năm 1974)
 Trung Quốc 6–0 Jordan 
(Quảng Châu, Trung Quốc; 15 tháng 9 năm 1984)
 Nhật Bản 6–0 Jordan 
(Saitama, Nhật Bản; 8 tháng 6 năm 2012)
 Na Uy 6–0 Jordan 
(Oslo, Na Uy; 7 tháng 9 năm 2023)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự1 (Lần đầu vào năm 2026)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng (2026)
Cúp bóng đá châu Á
Sồ lần tham dự6 (Lần đầu vào năm 2004)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2023)
Giải vô địch bóng đá Tây Á
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 2000)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2002, 2008, 2014)
FIFA Arab Cup
Sồ lần tham dự10 (Lần đầu vào năm 1963)
Kết quả tốt nhấtÁ quân (2025)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Jordan (tiếng Ả Rập: المنتخب الأردني لكرة القدم) là đội tuyển bóng đá nam đại diện cho Jordan tại các giải đấu quốc tế. Đội được Hiệp hội bóng đá Jordan quản lý. có biệt danh Al Nashama (n.đ. 'The Chivalrous Ones', nghĩa đen: “Những người hào hiệp”), là đội tuyển đại diện cho Jordan trong bóng đá nam quốc tế và thuộc sự quản lý của Hiệp hội bóng đá Jordan.

Jordan đã 5 lần tham dự Cúp bóng đá châu Á (AFC Asian Cup) với thành tích tốt nhất là vị trí á quân tại giải đấu năm 2023. Họ từng vào bán kết Cúp bóng đá Ả Rập năm 2002, và hai lần vô địch Đại hội Thể thao Ả Rập vào các năm 1997 và 1999. Jordan 3 lần vào chung kết Giải vô địch bóng đá Tây Á nhưng chưa từng vô địch vào các năm 2002, 2008 và 2014. Quốc gia này đã đăng cai giải đấu này 3 lần (2000, 2007, 2010) và một lần đăng cai Đại hội Thể thao Ả Rập vào năm 1999. Đội đã một lần tham dự FIFA World Cup là vào năm 2026. Tại giải năm đó, đội đã để thua cả 3 trận trước Áo, Algérie và Argentina, do đó dừng bước ở vòng bảng.

Lịch sử

Giai đoạn đầu (1953–1996)

Đội tuyển Jordan đá trận quốc tế đầu tiên vào năm 1953 tại Ai Cập, để thua Syria 3–1. Vòng loại World Cup đầu tiên mà Jordan tham dự là vòng loại World Cup 1986.

Giai đoạn phát triển (1997–2007)

Dưới sự dẫn dắt của HLV Mohammad Awad, Jordan giành 2 HCV Đại hội Thể thao Ả Rập vào các năm 1997 (Beirut) và 1999 (Amman). Sau đó, Jordan bổ nhiệm HLV người Serbia Branko Smiljanić, người đã giúp đội thắng 2 trận ở vòng đầu tiên vòng loại World Cup 2002, nhưng Jordan không vượt qua được vòng loại tiếp theo. Jordan cũng lọt vào bán kết Cúp bóng đá Ả Rập 2002.

Dưới thời HLV người Ai Cập Mahmoud El-Gohary, Jordan lần đầu tiên giành quyền tham dự vòng chung kết (VCK) Asian Cup năm 2004 và vào đến tứ kết, chỉ chịu thua nhà vô địch Nhật Bản trên loạt sút luân lưu. Đây cũng là giai đoạn Jordan đạt thứ hạng FIFA cao nhất trong lịch sử (hạng 37 thế giới). Tuy nhiên, họ không thể giành vé dự World Cup 2006. Ở Giải vô địch bóng đá Tây Á 2004 và 2007, Jordan lần lượt xếp hạng 3 và vào đến bán kết. Sau 5 trận vòng loại Asian Cup 2007, El-Gohary nghỉ hưu và Jordan bổ nhiệm HLV người Bồ Đào Nha Nelo Vingada, nhưng vẫn không thể góp mặt ở VCK.

Thời kỳ hoàng kim (2008–2015)

Dưới thời Vingada, Jordan giành ngôi Á quân Giải vô địch bóng đá Tây Á 2008, nhưng thất bại ở vòng loại World Cup 2010. Sau đó, họ bổ nhiệm HLV người Iraq Adnan Hamad, người đã đưa Jordan giành quyền dự Asian Cup 2011 và lọt vào tứ kết trước khi thua Uzbekistan 1–2. Jordan cũng giành ngôi Á quân Đại hội Thể thao Ả Rập 2011 tại Qatar. Năm 2013, Jordan đứng thứ ba ở vòng loại cuối cùng World Cup 2014 và đá play-off với Uzbekistan. Sau khi hòa ở cả hai lượt trận, Jordan thắng 9–8 trên chấm luân lưu, giành vé đá play-off liên lục địa với Uruguay, nhưng thất bại chung cuộc 0–5.

Jordan tiếp tục giành quyền dự Asian Cup 2015. Tháng 9 năm 2014, Ray Wilkins được bổ nhiệm làm HLV trưởng, nhưng đội bị loại ngay vòng bảng với hai thất bại trước Iraq và Nhật Bản, chỉ có một chiến thắng trước Palestine.

Thời kỳ chững lại (2016–2023)

Jordan không vượt qua vòng loại cuối cùng World Cup 2018, sau trận thua Kyrgyzstan 0–1 và Úc 1–5. Ở Asian Cup 2019, Jordan gây bất ngờ khi thắng Úc 1–0, Syria 2–0 và hòa Palestine để đứng đầu bảng, nhưng bị Việt Nam loại ở vòng 1/8 sau loạt luân lưu (thua 2–4). Ở vòng loại World Cup 2022, Jordan xếp thứ ba bảng, không đủ điều kiện vào vòng loại cuối. Tuy nhiên, họ đứng đầu vòng loại Asian Cup 2023 và giành vé dự giải.

Trở lại mạnh mẽ (2024–nay)

Tháng 6 năm 2023, Hussein Ammouta được bổ nhiệm làm HLV trưởng.[5] Đầu năm 2024, ông dẫn dắt Jordan vào đến chung kết Asian Cup lần đầu tiên trong lịch sử, sau các chiến thắng kịch tính: ngược dòng thắng Iraq 3–2 với hai bàn ở phút bù giờ, hạ Tajikistan 1–0 và thắng Hàn Quốc 2–0 ở bán kết. Ở chung kết, Jordan thua chủ nhà Qatar 1–3.[6]

Nhờ chiến tích này, Jordan vươn lên hạng 70 FIFA – cao nhất kể từ tháng 9 năm 2014.[7][8] Ngày 5 tháng 6 năm 2025, Jordan chính thức giành vé dự World Cup 2026 với chiến thắng 3–0 ngay trên sân Oman – đánh dấu lần đầu tiên trong lịch sử họ góp mặt ở ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh.[9][10][11]

Danh hiệu

Thành tích tại các giải đấu

Giải vô địch bóng đá thế giới

Jordan có lần đầu tiên trong lịch sử giành quyền dự World Cup vào năm 2026, sau nhiều lần không vượt qua vòng loại và dừng bước ở vòng bảng.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Thành tích Thứ hạng Tr T H B BT BB Tr T H B BT BB
1930 đến 1954 Không phải là thành viên FIFA Không phải là thành viên FIFA
1958 đến 1982 Không tham dự Không tham dự
México 1986 Không vượt qua vòng loại 410337
Ý 1990 621357
Hoa Kỳ 1994 82331215
Pháp 1998 411244
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 6222127
Đức 2006 6402106
Cộng hòa Nam Phi 2010 831488
Brasil 2014 208573031
Nga 2018 8512217
Qatar 2022 8422133
Canada Hoa Kỳ México 2026 Vòng bảng 44th 3 0 0 3 3 8 147522911
Tây Ban Nha Bồ Đào Nha Maroc 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034
Tổng cộng Vòng bảng 1/17 3 0 0 3 3 8 92392132147106

Cúp bóng đá châu Á

Jordan có lần đầu tiên trong lịch sử góp mặt ở trận chung kết Asian Cup vào năm 2023, nhưng không thể lên ngôi vô địch khi nhận thất bại 1–3 trước đội chủ nhà Qatar.

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Kết quả Hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972 Không vượt qua vòng loại 6 2 1 3 5 9
Iran 1976 Không tham gia Không tham gia
Kuwait 1980
Singapore 1984 Không vượt qua vòng loại 4 1 1 2 7 10
Qatar 1988 4 1 3 0 2 1
Nhật Bản 1992 Không tham gia Không tham gia
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Không vượt qua vòng loại 2 1 0 1 4 1
Liban 2000 4 2 1 1 12 4
Trung Quốc 2004 Tứ kết 7th 4 1 3 0 3 1 6 5 0 1 13 6
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Không vượt qua vòng loại 6 3 1 2 10 5
Qatar 2011 Tứ kết 6th 4 2 1 1 5 4 6 2 2 2 4 4
Úc 2015 Vòng bảng 9th 3 1 0 2 5 4 6 3 3 0 10 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 1/8 4 2 2 0 4 1 14 8 4 2 37 12
Qatar 2023 Á quân 2nd 7 4 1 2 13 8 11 7 2 2 19 3
Ả Rập Xê Út 2027 Đã vượt qua vòng loại 6 4 1 1 16 4
Tổng Á quân 6/19 22 10 7 5 30 18 75 39 19 17 139 62

Giải vô địch bóng đá Tây Á

Năm Thành tích ST T H B BT BB HS
Jordan 2000Hạng tư512235−2
Syria 2002Á quân4301642
Iran 2004Hạng ba4220734
Jordan 2007Bán kết3102321
Iran 2008Á quân4211734
Jordan 2010Vòng bảng2020330
Kuwait 2012200213−2
Qatar 2014Á quân4211330
Iraq 2019Vòng bảng3111422
Tổng cộng9/9311291037289

Cúp bóng đá Ả Rập

Năm Thành tích Thứ hạng T H B BT BB HS
Liban 1963Vòng bảng5th004114−13
Kuwait 19645th013310−7
Iraq 19666th11267−1
Ả Rập Xê Út 19856th00206−6
Jordan 1988Hạng tư4th21347−3
Syria 1992Vòng bảng6th01125−1
Qatar 19986th10123−1
Kuwait 2002Bán kết3rd221761
2012Không tham dự
Qatar 2021Tứ kết6th420278
Qatar 2025Á quân2nd6501102
Tổng cộng1 lần á quân10/111712205177−27

Kết quả và lịch thi đấu

      Thắng       Hòa       Thua

2025

2026

2027

Đội hình

26 cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.[13]

Số lần khoác áo và số bàn thắng được tính chính xác đến ngày 27 tháng 6 năm 2026, sau trận đấu với Argentina.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Yazeed Abulaila 8 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 79 0 Jordan Al-Hussein
12 1TM Nour Bani Attiah 25 tháng 1, 1993 (33 tuổi) 5 0 Jordan Al-Faisaly
22 1TM Abdallah Al-Fakhouri 22 tháng 1, 2000 (26 tuổi) 11 0 Jordan Al-Wehdat

3 2HV Abdallah Nasib 25 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 68 3 Iraq Al-Zawraa
4 2HV Husam Abu Dahab 13 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 20 0 Jordan Al-Faisaly
5 2HV Yazan Al-Arab 31 tháng 1, 1996 (30 tuổi) 83 3 Hàn Quốc FC Seoul
16 2HV Mohammad Abualnadi 8 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 19 0 România Corvinul Hunedoara
17 2HV Salim Obaid 17 tháng 1, 1992 (34 tuổi) 14 0 Jordan Al-Hussein
18 2HV Mohammad Taha 13 tháng 7, 2005 (21 tuổi) 2 0 Jordan Al-Hussein
19 2HV Saed Al-Rosan 1 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 22 2 Jordan Al-Hussein
23 2HV Ihsan Haddad (đội trưởng) 5 tháng 2, 1994 (32 tuổi) 95 2 Jordan Al-Hussein
26 2HV Anas Badawi 13 tháng 9, 1997 (29 tuổi) 1 0 Jordan Al-Faisaly

2 3TV Mohammad Abu Hashish 9 tháng 5, 1995 (31 tuổi) 57 1 Iraq Al-Karma
6 3TV Amer Jamous 3 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 20 1 Iraq Al-Zawraa
8 3TV Noor Al-Rawabdeh 24 tháng 2, 1997 (29 tuổi) 71 3 Malaysia Selangor
14 3TV Rajaei Ayed 25 tháng 7, 1993 (33 tuổi) 72 0 Jordan Al-Hussein
15 3TV Ibrahim Sa'deh 27 tháng 4, 2000 (26 tuổi) 57 3 Iraq Al-Karma
20 3TV Mohannad Abu Taha 2 tháng 2, 2003 (23 tuổi) 32 1 Iraq Al-Quwa Al-Jawiya
21 3TV Nizar Al-Rashdan 23 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 50 5 Qatar Qatar
25 3TV Mohammad Al-Dawoud 4 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 14 1 Jordan Al-Wehdat

7 4TĐ Mohammad Abu Zrayq 30 tháng 12, 1997 (28 tuổi) 43 5 Maroc Raja Casablanca
9 4TĐ Ali Olwan 26 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 69 30 Qatar Al-Sailiya
10 4TĐ Musa Al-Taamari 10 tháng 6, 1997 (29 tuổi) 95 25 Pháp Rennes
11 4TĐ Odeh Al-Fakhouri 22 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 13 1 Ai Cập Pyramids
13 4TĐ Mahmoud Al-Mardi 6 tháng 10, 1993 (33 tuổi) 92 9 Jordan Al-Hussein
24 4TĐ Ali Azaizeh 13 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 7 0 Ả Rập Xê Út Al-Shabab

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Ahmad Al-Jaidi 9 tháng 4, 2001 (25 tuổi) 0 0 Jordan Shabab Al-Ordon 2026 FIFA World Cup PRE
TM Abdel Rahman Al-Talalga 12 tháng 4, 2003 (23 tuổi) 0 0 Jordan Al-Faisaly v.  Nigeria, 31 March 2026
TM Malek Shalabiya 20 tháng 2, 1988 (38 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ramtha 2025 FIFA Arab Cup

HV Ahmad Assaf 21 tháng 7, 1999 (27 tuổi) 6 0 Jordan Al-Hussein 2026 FIFA World Cup PRE
HV Yousef Abu Al-Jazar 25 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 15 0 Jordan Al-Hussein v.  Nigeria, 31 March 2026
HV Hadi Al-Hourani 14 tháng 3, 2000 (26 tuổi) 9 0 Jordan Al-Faisaly 2025 FIFA Arab Cup
HV Ali Hajabi 2 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 9 0 Jordan Al-Hussein 2025 FIFA Arab Cup
HV Ja'far Samara 8 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 0 0 Jordan Al-Ramtha v.  Mali, 18 November 2025
HV Mohannad Khairullah 25 tháng 7, 1993 (33 tuổi) 20 2 Jordan Al-Faisaly Amman training camp, 25 August 2025 PRE

TV Adham Al-Quraishi 7 tháng 3, 1995 (31 tuổi) 11 0 Jordan Al-Hussein 2025 FIFA Arab Cup INJ
TV Issam Smeeri 30 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 7 0 Jordan Al-Salt 2025 FIFA Arab Cup INJ
TV Ahmad Al-Salman 2 tháng 7, 2002 (24 tuổi) 1 0 Jordan Al-Ramtha v.  Mali, 18 November 2025
TV Khaled Zakaria 8 tháng 9, 2000 (26 tuổi) 2 0 Jordan Al-Faisaly Amman training camp, 25 August 2025 PRE
TV Yousef Qashi 15 tháng 4, 2005 (21 tuổi) 1 0 Jordan Al-Hussein 2026 FIFA World Cup PRE

TĐ Ibrahim Sabra 1 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 9 1 Croatia Lokomotiva Zagreb 2026 FIFA World Cup INJ
TĐ Baha' Faisal 30 tháng 5, 1995 (31 tuổi) 57 18 Qatar Al-Waab v.  Nigeria, 31 March 2026
TĐ Yazan Al-Naimat 4 tháng 6, 1999 (27 tuổi) 70 26 Qatar Al-Arabi 2025 FIFA Arab Cup INJ
TĐ Ahmad Ersan 28 tháng 9, 1995 (31 tuổi) 44 4 Jordan Al-Faisaly 2025 FIFA Arab Cup
TĐ Aref Al-Haj 28 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 4 0 Jordan Al-Hussein v.  Mali, 18 November 2025
TĐ Abdallah Awad 19 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 1 0 Jordan Al-Wehdat v.  Mali, 18 November 2025
TĐ Tammer Bany 19 tháng 10, 2003 (22 tuổi) 1 0 Anh West Bromwich Albion v.  Mali, 18 November 2025
TĐ Reziq Bani Hani 28 tháng 1, 2002 (24 tuổi) 6 0 Jordan Al-Hussein v.  Albania, 14 October 2025

  • INJ = Rút khỏi danh sách do chấn thương
  • PRE = Đội hình sơ bộ
  • WD = Rút khỏi danh sách vì lý do không liên quan đến chấn thương

Thành tích đối đầu

Úc & Jordan tại trận đấu bảng B của Asian Cup 2019
Tính đến ngày 18 tháng 12 năm 2025
Đội tuyển ST T H B BT BB HS
 Afghanistan3210135+8
 Albania201124-2
 Algérie211032+1
 Argentina0000000
 Armenia1010000
 Úc8305714−7
 Áo0000000
 Azerbaijan201225−3
 Bahrain32137123431+3
 Bangladesh2200120+12
 Belarus2101110
 Bolivia100101−1
 Bosna và Hercegovina201112−1
 Bulgaria100102−2
 Campuchia220080+8
 Tchad110010+1
 Trung Quốc112451418−4
 Colombia100103−3
 Congo110010+1
 Croatia100112−1
 Síp522163+3
 Đan Mạch110032+1
 Cộng hòa Dominica110030+3
 Ecuador110030+3
 Ai Cập6213611−5
 Estonia100101−1
 Phần Lan100112−1
 Gruzia2101330
 Haiti100102–2
 Hồng Kông422071+6
 Hungary1010110
 Ấn Độ220041+3
 Indonesia6600173+14
 Iran144371118−7
 Iraq541214285383−30
 Bờ Biển Ngà100102−2
 Jamaica110021+1
 Nhật Bản6132512−7
 Kazakhstan210121+1
 Kenya1010110
 Kosovo110020+2
 Kuwait31813103641−5
 Cộng hòa Kyrgyz521243+1
 Lào220082+6
 Liban32101393133−2
 Libya103431012−2
 Litva110030+3
 Malaysia6420100+10
 Mali1010000
 Malta310245−1
 Mauritanie110021+1
 México1010000
 Moldova210112−1
 Maroc6024515−10
 Nepal5410181+17
 New Zealand320154+1
 Nigeria210112−1
 CHDCND Triều Tiên731386+2
 Na Uy201106–6
 Oman2815844215+27
 Pakistan9900341+33
 Palestine1710614414+30
 Paraguay100124−2
 Philippines110040+4
 Qatar2474132336−13
 România110010+1
 Nga1010000
 Ả Rập Xê Út209382022–2
 Serbia100123−1
 Sierra Leone210152+3
 Singapore9711206+14
 Slovakia100115−4
 Hàn Quốc9144710−3
 Nam Sudan220051+4
 Nam Yemen110032+1
 Tây Ban Nha100113–2
 Sri Lanka110021+1
 Sudan321051+4
 Thụy Điển1010000
 Syria431514144447−3
 Đài Bắc Trung Hoa4400151+14
 Tajikistan7511133+10
 Thái Lan715134−1
 Trinidad và Tobago110030+3
 Tunisia3013515−10
 Turkmenistan420254+1
 Ukraina1010000
 UAE1944111831–13
 Uruguay201105−5
 Uzbekistan142571521−6
 Việt Nam4040330
 Yemen312062+4
 Zambia110010+1
 Zimbabwe110020+2
Tổng552210150191716624+92

Tham khảo

  1. ↑ "Amer Shafi Sabbah Mahmoud - Century of International Appearances". Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2023.
  2. ↑ "FIFA Century Club" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2023.
  3. ↑ "Bảng xếp hạng FIFA/Coca-Cola thế giới". FIFA. ngày 20 tháng 7 năm 2026. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2026.
  4. ↑ Elo rankings change compared to one year ago. "World Football Elo Ratings". eloratings.net. ngày 30 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.
  5. ↑ "Ammouta takes charge of Jordan". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2024.
  6. ↑ "Akram Afif's hat-trick of penalties secures Asian Cup glory for Qatar". The Guardian. ngày 10 tháng 2 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2024.
  7. ↑ "Men's Ranking". www.fifa.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  8. ↑ "African and Asian teams grab headlines in latest ranking". www.fifa.com. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2024.
  9. ↑ "World Cup 2026: Jordan, South Korea, Uzbekistan qualify". ESPN. ngày 5 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
  10. ↑ "History-making Jordan qualify for first World Cup". FIFA.com. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  11. ↑ "Jordan's long road to World Cup qualification took a strange diversion". Guardian. ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
  12. ↑ "أنطاليا تحتضن الدورة الدولية الرباعية بمشاركة النشامى". Jordan Football Association (bằng tiếng Arabic). ngày 14 tháng 3 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  13. ↑ "إعلان قائمة النشامى لمواجهتي روسيا والدومينيكان وديا". Jordan Football Association. ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2025.

Liên kết ngoài

  1. 1 2 The four mini tournament between Jordan, Iran, Nigeria, and Costa Rica were moved from Amman, Jordan to Antalya, Turkey due to the travel restrictions from the 2026 Iran war.[12]
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (1)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
07 GIỜ : 54 PHÚT : 41 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL