Quay lại

André Picornell

Số áo #1

Goalkeeper

Quốc tịch Flag Sweden
Tuổi 22
Chiều cao 6' 3"
Cân nặng N/A

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Gil Vicente

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

U-21 Thụy Điển
Biệt danhBlågult (Xanh-Vàng)
Hiệp hộiSvenska Fotbollförbundet (SvFF)
Liên đoàn châu lụcUEFA (châu Âu)
Huấn luyện viên trưởngDaniel Bäckström
Đội trưởngRoony Bardghji
Thi đấu nhiều nhấtOscar Hiljemark (37)
Ghi bàn nhiều nhấtCarlos Strandberg
Ola Toivonen (13)
Áo màu chính
Áo màu phụ
Trận quốc tế đầu tiên
 Đan Mạch 3–2 Thụy Điển 
(Esbjerg, Đan Mạch; 22 tháng 6 năm 1952)
Trận thắng đậm nhất
 Thụy Điển 10–0 Armenia 
(Lublin, Ba Lan; 13 tháng 10 năm 2020)
Trận thua đậm nhất
 Ukraina 6–0 Thụy Điển 
(Kyiv, Ukraina; 31 tháng 5 năm 2012)
 Thụy Điển 0–6 Ba Lan 
(Jönköping, Thụy Điển; 14 tháng 10 năm 2025)
Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Sồ lần tham dự9 (Lần đầu vào năm 1972)
Kết quả tốt nhấtVô địch (2015)

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Thụy Điển là đội tuyển bóng đá đại diện cho Thụy Điển trong các giải đấu dành cho cầu thủ dưới 21 tuổi và do Hiệp hội bóng đá Thụy Điển quản lý. Đội chủ yếu thi đấu để giành quyền tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu, được tổ chức hai năm một lần.

Thụy Điển lần đầu tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu vào năm 1986. Vào năm 2015, Thụy Điển lần đầu tiên giành chức vô địch. Đội giành vị trí á quân vào năm 1992, đồng thời lọt vào bán kết vào năm 1990năm 2009. Oscar Hiljemark là cầu thủ ra sân nhiều nhất cho đội U-21 Thụy Điển, với 37 lần thi đấu từ năm 2011 đến năm 2015. Ola ToivonenCarlos Strandberg là hai cầu thủ ghi nhiều bàn nhất cho đội U-21 Thụy Điển, với mỗi người 13 bàn.

Thành tích thi đấu

     Vô địch       Á quân       Hạng ba       Hạng tư  0000 Giải đấu được tổ chức trên sân nhà  

Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Thụy Điển ăn mừng vào tháng 6 năm 2015, sau khi vô địch Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2015.

Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu

Thành tích tại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu Thành tích vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu
Năm Vòng Vị trí Pld W D L GF GA Pld W D L GF GA
1972 Tứ kết Hạng 6 2 1 0 1 2 3 4 3 0 1 8 2
1974 Không vượt qua vòng loại 4 2 1 1 6 5
1976 4 2 1 1 6 6
1978 4 1 1 2 6 8
1980 4 0 1 3 1 4
1982 4 1 1 2 3 6
1984 4 2 1 1 10 4
1986 Tứ kết Hạng 6 2 0 1 1 2 3 6 4 1 1 7 3
1988 Không vượt qua vòng loại 6 1 4 1 6 6
1990 Bán kết Hạng 3 4 2 1 1 7 4 6 4 2 0 10 2
1992 Á quân Hạng 2 6 3 1 2 4 4 6 4 2 0 17 3
Pháp 1994 Không vượt qua vòng loại 10 4 4 2 21 8
Tây Ban Nha 1996 8 5 1 2 15 4
România 1998 Tứ kết Hạng 6 3 1 0 2 3 3 10 9 0 1 30 6
Slovakia 2000 Không vượt qua vòng loại 8 2 0 6 7 15
Thụy Sĩ 2002 12 6 4 2 22 10
Đức 2004 Hạng tư Hạng 4 5 3 1 1 11 7 10 5 3 2 20 14
Bồ Đào Nha 2006 Không vượt qua vòng loại 10 6 0 4 16 12
Hà Lan 2007 4 3 0 1 8 6
Thụy Điển 2009 Bán kết Hạng 3 4 2 1 1 12 7 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Đan Mạch 2011 Không vượt qua vòng loại 10 6 2 2 17 10
Israel 2013 12 7 1 4 20 14
Séc 2015 Vô địch Hạng 1 5 2 2 1 7 4 10 6 1 3 24 17
Ba Lan 2017 Vòng bảng Hạng 9 3 0 2 1 2 5 10 7 3 0 24 7
ÝSan Marino 2019 Không vượt qua vòng loại 10 6 2 2 19 8
HungarySlovenia 2021 9 5 0 4 28 12
RomâniaGruzia 2023 10 5 3 2 22 8
Slovakia 2025 10 5 2 3 25 10
AlbaniaSerbia 2027 8 3 1 4 10 19
Tổng cộng 1 chức vô địch 9/29 34 14 9 11 50 40 213 114 42 57 408 229

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

22 cầu thủ sau được triệu tập cho trận giao hữu gặp Phần Lan vào ngày 4 tháng 6 năm 2026.

Số lần ra sân và bàn thắng được cập nhật tính đến ngày 4 tháng 6 năm 2026, sau trận gặp Phần Lan.

Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Elis Jäger 23 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển Västerås SK
12 1TM Nils Ramming 28 tháng 3, 2007 (19 tuổi) 0 0 Anh Brighton & Hove Albion
23 1TM Theo Krantz 14 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 0 0 Thụy Điển IFK Norrköping

2 2HV Bleon Kurtulus 24 tháng 6, 2007 (19 tuổi) 9 0 Thụy Điển Malmö FF
3 2HV Nils Zätterström 29 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 12 0 Anh Sheffield United
4 2HV John Mellberg 30 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 2 0 Áo Red Bull Salzburg
5 2HV Olle Samuelsson 16 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 3 0 Thụy Điển BK Häcken
15 2HV Harry Hilvenius 6 tháng 10, 2007 (18 tuổi) 1 0 Thụy Điển BK Häcken
16 2HV Oskar Cotton 18 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển IF Brommapojkarna
21 2HV Alexander Warneryd 21 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 1 0 Na Uy Tromsø IL

6 3TV Kenan Busuladžić 6 tháng 2, 2007 (19 tuổi) 1 0 Thụy Điển Malmö FF
8 3TV Victor Svensson 10 tháng 6, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển IK Sirius
10 3TV Lukas Björklund (đội phó) 16 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 15 2 Thụy Điển IF Brommapojkarna
17 3TV Yannick Geiger 23 tháng 6, 2007 (19 tuổi) 1 0 Thụy Điển AIK
22 3TV Karl Gunnarsson 1 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển Västerås SK

7 4 Neo Jönsson 19 tháng 1, 2007 (19 tuổi) 1 1 Thụy Điển IK Sirius
9 4 Leo Östman 15 tháng 3, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển IF Elfsborg
11 4 Elias Pihlström 31 tháng 8, 2006 (19 tuổi) 3 0 Thụy Sĩ Lugano
14 4 Sion Oppong 25 tháng 9, 2007 (18 tuổi) 1 0 Thụy Điển IF Brommapojkarna
18 4 Charlie Rosenqvist 1 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 1 0 Thụy Điển Kalmar FF
19 4 Malte Persson 2 tháng 7, 2006 (20 tuổi) 1 0 Thụy Điển Halmstads BK
20 4 Victor Andersson 22 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 3 0 Thụy Điển AIK

Các lần triệu tập gần đây

51 cầu thủ sau, sinh từ năm 2004 trở đi, từng được triệu tập vào đội hình.

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Elis Bishesari 19 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 12 0 Thụy Điển IFK Göteborg gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
TM Leo Cavallius 20 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 0 0 Thụy Điển IF Brommapojkarna gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
TM André Picornell 3 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 3 0 Bồ Đào Nha Gil Vicente gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
TM Simon Eriksson 24 tháng 4, 2006 (20 tuổi) 0 0 Tây Ban Nha Racing Santander gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
TM Viktor Andersson 30 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 2 0 Thụy Điển IFK Göteborg gặp  Armenia, 18 tháng 11 năm 2025
TM Filip Sidklev 12 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 2 0 Qatar Al Bidda gặp  Cộng hòa Ireland, 17 tháng 11 năm 2024

HV Noah Tolf 13 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 7 0 Thụy Điển IFK Göteborg gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
HV Genesis Antwi 11 tháng 5, 2007 (19 tuổi) 5 0 Anh Chelsea gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
HV Felix Eriksson 21 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 2 0 Thụy Điển IFK Göteborg gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
HV Hampus Skoglund 1 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 15 1 Thụy Điển Hammarby IF gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
HV Matteo Pérez Vinlöf 18 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 12 2 Croatia Dinamo Zagreb gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
HV Peter Amoran 22 tháng 5, 2004 (22 tuổi) 6 2 Ý Parma gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
HV Elison Makolli 10 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 4 0 Đan Mạch AaB gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
HV Ludvig Tidstrand 2 tháng 8, 2005 (21 tuổi) 0 0 Thụy Điển Mjällby AIF gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
HV Fredrik Nissen 28 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 0 0 Thụy Điển AIK gặp  Armenia, 18 tháng 11 năm 2025 WD
HV Theo Bergvall 21 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 1 0 Thụy Sĩ Lausanne-Sport gặp  Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2025
HV Jonas Rouhi 7 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 15 1 Ý Juventus gặp  Montenegro, 9 tháng 9 năm 2025
HV Malcolm Jeng 9 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 3 0 Pháp Reims gặp  Croatia, 10 tháng 6 năm 2025
HV Moutaz Neffati TUN 4 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 1 0 Thụy Điển IFK Norrköping gặp  Croatia, 10 tháng 6 năm 2025

TV Marcus Rafferty 1 tháng 10, 2004 (21 tuổi) 5 1 Thổ Nhĩ Kỳ Kasımpaşa gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
TV Kazper Karlsson 21 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 1 0 Thụy Điển Degerfors IF gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
TV Adrian Lahdo 26 tháng 12, 2007 (18 tuổi) 0 0 Ý Como gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
TV Markus Karlsson 20 tháng 1, 2004 (22 tuổi) 13 0 Thụy Điển Hammarby IF gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
TV Ludwig Małachowski Thorell 25 tháng 2, 2005 (21 tuổi) 5 0 Thụy Sĩ Basel gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
TV Amin Boudri 29 tháng 9, 2004 (21 tuổi) 9 1 Hoa Kỳ Los Angeles FC gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
TV Jardell Kanga 13 tháng 12, 2005 (20 tuổi) 4 0 Phần Lan Ilves gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
TV Williot Swedberg 1 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 11 2 Tây Ban Nha Celta Vigo gặp  Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2025
TV Adrian Skogmar 23 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 2 0 Thụy Điển Malmö FF gặp  Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2025 WD
TV Pontus Dahbo 11 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 6 0 Thụy Điển BK Häcken gặp  Croatia, 10 tháng 6 năm 2025
TV Wilmer Odefalk 21 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 6 0 Thụy Điển IF Brommapojkarna gặp  Croatia, 10 tháng 6 năm 2025
TV Isak Alemayehu 11 tháng 10, 2006 (19 tuổi) 1 0 Anh Queens Park Rangers gặp  Croatia, 10 tháng 6 năm 2025
TV Lukas Kjellnäs 20 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 2 0 Thụy Điển Helsingborgs IF gặp  Wales, 23 tháng 3 năm 2025
TV Zakaria Loukili 25 tháng 1, 2006 (20 tuổi) 2 0 Thụy Điển Landskrona BoIS gặp  Wales, 23 tháng 3 năm 2025
TV Demirel Hodžić 8 tháng 3, 2005 (21 tuổi) 2 0 Thụy Điển Örgryte IS gặp  Cộng hòa Ireland, 17 tháng 11 năm 2024
TV Lucas Bergvall 2 tháng 2, 2006 (20 tuổi) 5 1 Anh Tottenham Hotspur gặp  Croatia, 11 tháng 6 năm 2024 WD
TV Hugo Larsson 27 tháng 6, 2004 (22 tuổi) 3 1 Đức Eintracht Frankfurt gặp  Bắc Macedonia, 8 tháng 9 năm 2023

Jonah Kusi-Asare 4 tháng 7, 2007 (19 tuổi) 12 1 Anh Fulham gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
Alieu Njie 14 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 6 0 Ý Torino gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
Oscar Sjöstrand 8 tháng 11, 2004 (21 tuổi) 2 0 Thụy Điển Malmö FF gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
David Isso 17 tháng 8, 2007 (18 tuổi) 0 0 Thụy Điển IF Brommapojkarna gặp  Phần Lan, 4 tháng 6 năm 2026 WD
Momodou Sonko 31 tháng 1, 2005 (21 tuổi) 15 3 Bỉ Gent gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
Richie Omorowa 30 tháng 3, 2004 (22 tuổi) 13 5 Thổ Nhĩ Kỳ Samsunspor gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026
Jeremy Agbonifo 24 tháng 10, 2005 (20 tuổi) 8 2 Pháp Lens gặp  Ý, 31 tháng 3 năm 2026 WD
Gottfrid Rapp 18 tháng 8, 2005 (20 tuổi) 5 0 Thụy Điển IF Elfsborg gặp  Armenia, 18 tháng 11 năm 2025
Isak Brusberg 5 tháng 9, 2006 (19 tuổi) 0 0 Ba Lan Raków Częstochowa gặp  Armenia, 18 tháng 11 năm 2025 WD
Amar Fatah 19 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 7 0 Pháp Troyes gặp  Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2025 WD
Taha Ayari 10 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 2 0 Thụy Điển AIK gặp  Ba Lan, 14 tháng 10 năm 2025
Roony Bardghji (đội trưởng) 15 tháng 11, 2005 (20 tuổi) 12 3 Tây Ban Nha Barcelona gặp  Montenegro, 9 tháng 9 năm 2025
Kenan Bilalović 22 tháng 6, 2005 (21 tuổi) 2 0 Scotland Aberdeen gặp  Croatia, 10 tháng 6 năm 2025
August Ljungberg 13 tháng 5, 2005 (21 tuổi) 1 0 Na Uy Egersunds IK gặp  Cộng hòa Ireland, 17 tháng 11 năm 2024
Deniz Gül TUR 2 tháng 7, 2004 (22 tuổi) 6 2 Bồ Đào Nha Porto gặp  Hà Lan, 14 tháng 10 năm 2024

Ghi chú
  • WD = Cầu thủ rút khỏi đội hình
  • TUN = Chuyển sang thi đấu cho đội tuyển quốc gia Tunisia
  • TUR = Chuyển sang thi đấu cho đội tuyển quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ

Đội hình trước đây

Cầu thủ ra sân và ghi bàn nhiều nhất

Cập nhật tính đến ngày 7 tháng 6 năm 2018. Lưu ý rằng các trận đấu của Đội tuyển bóng đá Olympic Thụy Điển vào năm 1992 và 2016 được tính ở đây vì Hiệp hội bóng đá Thụy Điển công nhận các trận này là những trận đấu U-21.

10 cầu thủ ra sân nhiều nhất

Oscar Hiljemark giữ kỷ lục ra sân nhiều nhất cho đội với 37 trận.
# Cầu thủ Sự nghiệp Số trận Bàn thắng
1 Oscar Hiljemark 2011–2015 37 4
2 Alexander Farnerud 2002–2006 36 12
3 Jonny Rödlund 1990–1993 35 11
4 Simon Tibbling 2012–2017 33 2
5 Magnus Johansson 1990–1993 32 0
6 Mikael Dorsin 2000–2004 31 1
Mattias Bjärsmyr 2005–2009 31 0
8 Johan Elmander 2000–2004 30 12
Tommy Jönsson 1995–1998 30 2
Sven Andersson 1981–1986 30 0

10 cầu thủ ghi nhiều bàn nhất

Ola Toivonen, với 13 bàn thắng, đồng giữ kỷ lục ghi bàn nhiều nhất cho đội với Carlos Strandberg; Toivonen là người đầu tiên đạt cột mốc này.
# Cầu thủ Sự nghiệp Bàn thắng Số trận
1 Carlos Strandberg 2015–2018 13 18
Ola Toivonen 2006–2009 13 28
3 Pär-Olof Ohlsson 1972–1977 12 19
John Guidetti 2010–2015 12 23
Johan Elmander 2000–2004 12 30
Alexander Farnerud 2002–2006 12 36
7 Mikael Ishak 2012–2016 11 27
Jonny Rödlund 1990–1993 11 35
9 Niklas Skoog 1994–1995 10 14
10 Tord Grip 1958–1961 9 10
Lasse Larsson 1982–1987 9 10

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 0 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0