Quay lại

Al Mufarrij

Số áo #32

Defender

Quốc tịch Flag Saudi Arabia
Tuổi 30
Chiều cao 6' 0"
Cân nặng 152 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Al Taawoun

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Ả Rập Xê Út
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Biệt danhالأخضر (Xanh lá)
الصقور الخضر (Chim ưng xanh lá)
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF)
Liên đoàn châu lụcAFC (châu Á)
Huấn luyện viên trưởngGeorgios Donis
Đội trưởngSalem Al-Dawsari
Thi đấu nhiều nhấtMohamed Al-Deayea (173)
Ghi bàn nhiều nhấtMajed Abdullah (72)
Sân nhàNhiều sân vận động
Mã FIFAKSA
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 58 Tăng 3 (20 tháng 7 năm 2026)
Cao nhất21 (tháng 7 năm 2004)
Thấp nhất126 (tháng 12 năm 2012)
Hạng Elo
Hiện tại 53 Giảm 9 (30 tháng 11 năm 2022)
Cao nhất27 (11.1998)
Thấp nhất112 (1970, 1972)
Trận quốc tế đầu tiên
 Liban 1–1 Ả Rập Xê Út 
(Beirut, Liban; 18 tháng 7 năm 1957)
Trận thắng đậm nhất
 Đông Timor 0–10 Ả Rập Xê Út 
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015)
Trận thua đậm nhất
 Cộng hòa Ả Rập Thống nhất 13–0 Ả Rập Xê Út 
(Casablanca, Maroc; 3 tháng 9 năm 1961)
Giải thế giới
Sồ lần tham dự7 (Lần đầu vào năm 1994)
Kết quả tốt nhấtVòng 16 đội (1994)
Cúp châu Á
Sồ lần tham dự12 (Lần đầu vào năm 1984)
Kết quả tốt nhấtVô địch (1984, 1988, 1996)

Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập: منتخب السعودية لكرة القدم) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Ả Rập Xê Út trên bình diện quốc tế. Đội thường được gọi với biệt danh Al-Suqour Al-Arabiyyah (Những chú chim ưng Ả Rập) và đôi khi là Al-Suqour Al-Khodhur (Những chú chim ưng xanh), gắn liền với màu sắc truyền thống xanh lá và trắng. Đội là thành viên của FIFA và Liên đoàn Bóng đá châu Á (AFC).

Được xem là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất của bóng đá châu Á, Ả Rập Xê Út đã ba lần vô địch Asian Cup (1984, 1988 và 1996) sau sáu lần lọt vào trận chung kết – thành tích đồng kỷ lục với Iran – và bảy lần giành quyền tham dự FIFA World Cup kể từ lần đầu tiên vào năm 1994. Đáng chú ý, Ả Rập Xê Út cũng là đội châu Á đầu tiên vào tới trận chung kết một giải đấu cấp cao của FIFA – Cúp Nhà vua Fahd năm 1992, giải đấu sau này trở thành Cúp Liên đoàn các châu lục. Sau đó, chỉ có Úc (1997) và Nhật Bản (2001) lặp lại được thành tích này, trong đó Úc đạt được khi còn thuộc Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC).

Tại World Cup 1994, dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari, Ả Rập Xê Út gây tiếng vang khi đánh bại cả Bỉ và Maroc ở vòng bảng trước khi dừng bước ở vòng 16 đội sau trận thua Thụy Điển. Với thành tích này, họ trở thành đội bóng Ả Rập thứ hai trong lịch sử lọt vào vòng knock-out của World Cup sau Maroc (1986 và 2022), đồng thời là một trong số ít đội tuyển châu Á (cùng với Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Triều Tiên) từng làm được điều này. Tại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út tạo nên một cơn “địa chấn” khi đánh bại Argentina – đội sau đó lên ngôi vô địch – với tỷ số 2–1, đánh dấu lần đầu tiên Argentina thua một đại diện châu Á tại World Cup.

Năm 2027, Ả Rập Xê Út sẽ lần đầu tiên đăng cai Asian Cup, và đến năm 2034, họ sẽ là chủ nhà của World Cup.

Lịch sử

Thời kì đầu (1951–1955)

Ý tưởng thành lập đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út xuất hiện từ năm 1951, khi một đội tuyển gồm các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli thi đấu giao hữu với Bộ Y tế Ai Cập vào ngày 27 tháng 6 tại sân vận động Al-Saban (Jeddah). Ngày hôm sau, Ai Cập tiếp tục gặp một đội tuyển Ả Rập khác gồm cầu thủ từ Al-Ittihad và Al-Hilal tại khu Al-Bahri cùng thành phố. Đến ngày 2 tháng 8, Hoàng thân Abdullah Al-Faisal tổ chức thêm một trận giao hữu với đội Ai Cập, lần này là các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli. Từ đó, ý tưởng về một đội tuyển đại diện cho Vương quốc đã thành hình. Năm 1953, đội tuyển đầu tiên của Ả Rập Xê Út lên đường thi đấu giao hữu quốc tế, trong đó có chuyến đi Damascus (Syria) cùng Thái tử Saud bin Abdulaziz vào tháng 4.

Đến năm 1957, Ả Rập Xê Út tham dự giải quốc tế đầu tiên – Đại hội Thể thao toàn Ả Rập lần thứ 2 tại Beirut. Quốc vương Saud dự lễ khai mạc cùng Tổng thống Liban Camille Chamoun. Trong giải đấu, Abdulmajeed Kayal ghi bàn cho Ả Rập Xê Út, còn Levon Altonian ghi bàn cho đội chủ nhà.

Thành công ban đầu và những giai đoạn sa sút (1956–2016)

Đội tuyển Ả Rập Xê Út năm 1984
Ả Rập Xê Út gặp Trung Quốc tại Asian Cup 1984

Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út được thành lập năm 1956, nhưng phải đến Asian Cup 1984 họ mới chính thức góp mặt và bất ngờ lên ngôi vô địch ngay lần đầu tiên. Sau đó, Ả Rập Xê Út còn vào thêm 4 trận chung kết liên tiếp, giành thêm 2 danh hiệu (1988 và 1996), và duy trì thành tích góp mặt ở mọi kỳ Asian Cup cho đến nay, trong đó có lần vào chung kết năm 2007. Năm 1994, đội tuyển lần đầu tiên dự FIFA World Cup tại Mỹ dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari. Với các ngôi sao như Saeed Al-Owairan, Sami Al-Jaber cùng thủ quân kỳ cựu Majed Abdullah, Ả Rập Xê Út đánh bại Bỉ và Maroc để vào vòng 16 đội, trước khi thua Thụy Điển 1–3. Đây là cột mốc lịch sử, nhưng những kỳ World Cup sau lại chứng kiến sự đi xuống. Ở World Cup 1998, họ bị loại ngay vòng bảng với chỉ 1 trận hòa trước Nam Phi. Năm 2002, đội xếp cuối bảng, không ghi bàn nào và để thủng lưới 12 bàn, trong đó có trận thua 0–8 trước Đức – thất bại nặng nề nhất lịch sử một đội châu Á tại World Cup. Năm 2006, họ cũng chỉ giành được 1 điểm (hòa Tunisia) và để thua Ukraine trong trận đấu đánh rơi lợi thế dẫn 2–1.

Mặc dù thi đấu ấn tượng ở Asian Cup 2007 khi giành được ngôi Á quân, bóng đá Ả Rập Xê Út sau đó lại trải qua những năm khủng hoảng. Họ lỡ hẹn với World Cup 2010 bởi luật bàn thắng sân khách khi bị Bahrain cầm hòa 2–2 ở trận play-off dù đã dẫn 2–1 đến phút bù giờ cuối cùng. Kỳ Asian Cup 2011 đánh dấu thất bại nặng nề nhất của Ả Rập Xê Út ở đấu trường châu lục khi đội thua cả 3 trận trước Syria, Jordan và Nhật Bản; đặc biệt là thảm bại 0-5 trước "Samurai Xanh". Sau đó, họ cũng sớm dừng bước ở vòng loại World Cup 2014, đứng sau Úc và Oman ở vòng 3. Kỳ Asian Cup 2015 tiếp tục là nỗi thất vọng khi Ả Rập Xê Út một lần nữa dừng bước ngay từ vòng bảng, nơi họ để thua Trung Quốc và Uzbekistan, chỉ thắng mỗi Triều Tiên.

Giai đoạn hồi sinh (2017 – nay)

Ả Rập Xê Út thi đấu khá thành công ở vòng loại World Cup 2018 để giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết, đánh dấu lần thứ 5 tham dự sau 12 năm vắng bóng, vượt qua cả Úc để có suất trực tiếp. Trong trận khai mạc bảng A cũng là trận mở màn của giải, họ chịu thất bại nặng nề 0–5 trước đội chủ nhà Nga – trở thành trận thắng có cách biệt lớn thứ hai trong lịch sử các đội chủ nhà World Cup. Sau đó, Ả Rập Xê Út tiếp tục thua Uruguay 0–1 bởi bàn thắng của Luis Suárez, qua đó chính thức bị loại sớm. Dù vậy, trong trận cuối vòng bảng, họ ngược dòng thắng 2–1 trước Ai Cập, với bàn ấn định chiến thắng ở những phút cuối, qua đó rời giải trong danh dự. Sau World Cup 2018, Ả Rập Xê Út dự Asian Cup 2019 tại UAE. Họ đứng nhì bảng sau khi thua Qatar ở trận cuối, dẫn đến cuộc chạm trán Nhật Bản ở vòng 16 đội. Dù kiểm soát thế trận, Ả Rập Xê Út lại phung phí nhiều cơ hội và thua 0–1. Ngày 15 tháng 10 năm 2019, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên thi đấu với Palestine ngay tại Bờ Tây. Trước đây, các trận đối đầu đều diễn ra ở sân trung lập. Quyết định này bị một số nhà hoạt động Palestine phản đối, coi đó là động thái “bình thường hóa” với Israel, nhưng Chính quyền Dân tộc Palestine lại xem đây là sự công nhận chủ quyền. Trận đấu kết thúc với tỉ số 0–0.

Ả Rập Xê Út gặp Ai Cập tại World Cup 2018

Tại vòng loại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út thể hiện phong độ cao khi đứng đầu bảng B nơi có Úc và Nhật Bản, qua đó sớm giành vé tham dự vòng chung kết ở Qatar – kỳ World Cup đầu tiên tổ chức ở Trung Đông – và rơi vào bảng đấu cùng Argentina, Ba Lan và Mexico. Ngay trận mở màn, họ tạo địa chấn khi ngược dòng thắng Argentina 2–1 nhờ các pha lập công của Saleh Al-Shehri và Salem Al-Dawsari, chấm dứt chuỗi 36 trận bất bại của đối thủ. Chiến thắng này khiến quốc vương tuyên bố ngày nghỉ lễ toàn quốc, và người hâm mộ ăn mừng rầm rộ. Tuy nhiên, ở trận sau họ thua Ba Lan 0–2, trong đó có pha cản phá phạt đền xuất sắc của thủ môn Wojciech Szczęsny. Trận quyết định gặp Mexico, dù buộc phải thắng để đi tiếp, Ả Rập Xê Út bị dẫn 0–2 từ sớm trong hiệp hai; bàn gỡ muộn màng của Salem Al-Dawsari không đủ cứu vãn, họ dừng bước ở vòng bảng với vị trí cuối bảng C.

Dưới sự dẫn dắt của HLV Roberto Mancini, Ả Rập Xê Út tham dự Asian Cup 2023, được xếp vào bảng F cùng Oman, Kyrgyzstan và Thái Lan. Họ mở màn bằng chiến thắng ngược 2–1 trước Oman, tiếp đó thắng Kyrgyzstan 2–0 khi đối thủ chỉ còn 9 người. Ở trận cuối, Ả Rập Xê Út tung đội hình phụ và hòa 0–0 trước Thái Lan, qua đó đứng đầu bảng và gặp Hàn Quốc ở vòng 16 đội. Trong trận này, Abdullah Radif mở tỉ số đầu hiệp hai, nhưng đến phút bù giờ thứ 9, họ để Cho Gue-sung gỡ hòa. Sau hiệp phụ bất phân thắng bại, trận đấu bước vào loạt luân lưu, Ả Rập Xê Út thua 2–4 và bị loại. Năm 2025, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên tham dự Cúp Vàng CONCACAF. Họ lọt vào tứ kết nhưng dừng bước sau thất bại 0–2 trước Mexico.

Trang phục thi đấu

Trang phục thi đấu sân nhà của đội tuyển Ả Rập Xê Út là màu trắng truyền thống và trang phục sân khách của đội là màu xanh lá cây (màu cờ).

Các nhà tài trợ trang phục

Nhà tài trợ Giai đoạn
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Admiral 1976–1980
Tây Đức Puma 1980–1984
Ả Rập Xê Út Faison 1984–1990
Đức Adidas 1990–1993
Ả Rập Xê Út Shammel 1994–2001
Đức Adidas 2001–2003
Pháp Le Coq Sportif 2004–2005
Đức Puma 2005–2010
Hoa Kỳ Nike 2011–2022
Đức Adidas 2023–hiện tại

Kết quả và lịch thi đấu

2025

2026

2027

Ban huấn luyện

Tính đến 23 tháng 4 năm 2026
Vị trí Tên
Huấn luyện viên trưởng Hy Lạp Georgios Donis
Trợ lý huấn luyện viên Hy Lạp Makis Angelinas
Hy Lạp Leonidas Vokolos
Hy Lạp Savvas Pantelidis
Bờ Biển Ngà Yaya Touré
Ả Rập Xê Út Mohammed Amin
Huấn luyện viên thủ môn Anh Craig Mawson
Hy Lạp Panagiotis Maliaritsis
Huấn luyện viên kỹ thuật Ả Rập Xê Út Osama Hawsawi
Huấn luyện viên thể hình Hy Lạp Giannis Stavrinos
Trainer Ả Rập Xê Út Abdulsalam Al-Farabi
Ả Rập Xê Út Ibrahim Al-Jalali
Giám đốc kỹ thuật Maroc Nasser Larguet

Lịch sử huấn luyện viên

# Huấn luyện viên Quốc tịch Trận đầu tiên Trận cuối cùng Pld W D L % Thắng
1 Abdulrahman Fawzi Ai Cập 18 tháng 10 năm 1957 6 tháng 9 năm 1961 6 1 1 4 16.67%
2 Ali Chaouach Tunisia 1 tháng 12 năm 1967 17 tháng 1 năm 1969 2 1 0 1 50.00%
3 George Skinner Anh 28 tháng 3 năm 1970 2 tháng 4 năm 1970 3 0 2 1 0.00%
4 Taha Ismail Ai Cập 16 tháng 3 năm 1972 28 tháng 3 năm 1972 3 2 1 0 66.67%
5 Abdo Saleh El Wahsh 6 tháng 3 năm 1974 29 tháng 3 năm 1974 6 4 1 1 66.67%
6 Ferenc Puskás Hungary 21 tháng 11 năm 1975 11 tháng 4 năm 1976 16 5 1 10 31.25%
7 Bill McGarry Anh 5 tháng 9 năm 1976 22 tháng 4 năm 1977 12 3 2 7 25.00%
8 Ronnie Allen 15 tháng 11 năm 1978 14 tháng 12 năm 1978 4 0 3 1 0.00%
9 David Woodfield 24 tháng 3 năm 1979 8 tháng 4 năm 1979 6 3 2 1 50.00%
10 Rubens Minelli Brasil 30 tháng 1 năm 1980 19 tháng 12 năm 1981 22 9 3 10 40.91%
11 Mário Zagallo 21 tháng 3 năm 1982 17 tháng 3 năm 1984 17 7 5 5 41.18%
12 Khalil Ibrahim Al-Zayani Ả Rập Xê Út 20 tháng 3 năm 1984 5 tháng 4 năm 1986 39 19 9 11 48.72%
13 Carlos Castilho Brasil 7 tháng 9 năm 1986 5 tháng 10 năm 1986 7 4 2 1 57.14%
14 Omar Borrás Uruguay 17 tháng 2 năm 1988 18 tháng 3 năm 1988 7 2 4 1 28.57%
15 Carlos Alberto Parreira (1) Brasil 21 tháng 4 năm 1988 28 tháng 10 năm 1989 26 10 9 7 38.46%
16 Paulo Massa 24 tháng 9 năm 1990 1 tháng 10 năm 1990 3 2 1 0 66.67%
17 Nelsinho Rosa 11 tháng 9 năm 1992 10 tháng 12 năm 1992 14 7 3 4 50.00%
18 Candinho 9 tháng 4 năm 1993 24 tháng 10 năm 1993 19 12 5 2 63.16%
19 Mohammed Al-Kharashy (1) Ả Rập Xê Út 28 tháng 10 năm 1993 28 tháng 10 năm 1993 1 1 0 0 100.00%
20 Leo Beenhakker Hà Lan 23 tháng 1 năm 1994 9 tháng 2 năm 1994 4 1 2 1 25.00%
21 Jorge Solari Argentina 26 tháng 3 năm 1994 3 tháng 7 năm 1994 12 4 2 6 33.33%
22 Ivo Wortmann Brasil 1 tháng 10 năm 1994 13 tháng 10 năm 1994 5 3 0 2 60.00%
23 Mohammed Al-Kharashy (2) Ả Rập Xê Út 19 tháng 10 năm 1994 8 tháng 1 năm 1995 11 6 1 4 54.54%
24 Zé Mário Brasil 8 tháng 10 năm 1995 27 tháng 10 năm 1996 20 9 5 6 45.00%
25 Nelo Vingada Bồ Đào Nha 6 tháng 11 năm 1996 11 tháng 10 năm 1997 25 16 6 3 64.00%
26 Otto Pfister (1) Đức 17 tháng 10 năm 1997 16 tháng 12 năm 1997 8 3 2 3 37.50%
27 Carlos Alberto Parreira (2) Brasil 22 tháng 2 năm 1998 18 tháng 6 năm 1998 10 2 4 4 20.00%
28 Mohammed Al-Kharashy (3) Ả Rập Xê Út 24 tháng 6 năm 1998 24 tháng 6 năm 1998 1 0 1 0 0.00%
29 Otto Pfister (2) Đức 11 tháng 9 năm 1998 11 tháng 11 năm 1998 11 9 2 0 81.81%
30 Milan Máčala Séc 18 tháng 6 năm 1999 14 tháng 10 năm 2000 26 11 6 9 42.31%
31 Nasser Al-Johar (1) Ả Rập Xê Út 17 tháng 10 năm 2000 19 tháng 2 năm 2001 13 11 1 1 84.61%
32 Slobodan Santrač Serbia và Montenegro 10 tháng 7 năm 2001 24 tháng 8 năm 2001 7 3 2 2 42.86%
33 Nasser Al-Johar (2) Ả Rập Xê Út 31 tháng 8 năm 2001 11 tháng 6 năm 2002 23 13 2 8 56.52%
34 Gerard van der Lem Hà Lan 17 tháng 12 năm 2002 26 tháng 7 năm 2004 26 17 6 3 65.38%
35 Martin Koopman Hà Lan 30 tháng 12 năm 2002 30 tháng 12 năm 2002 1 1 0 0 100.00%
36 Nasser Al-Johar (3) Ả Rập Xê Út 1 tháng 9 năm 2004 17 tháng 11 năm 2004 5 3 2 0 60.00%
37 Gabriel Calderón Argentina 11 tháng 12 năm 2004 8 tháng 12 năm 2005 19 8 4 7 42.11%
38 Marcos Paquetá Brasil 18 tháng 1 năm 2006 27 tháng 1 năm 2007 30 13 7 10 43.33%
39 Hélio dos Anjos 24 tháng 6 năm 2007 7 tháng 6 năm 2008 22 15 3 4 68.18%
40 Nasser Al-Johar (4) Ả Rập Xê Út 14 tháng 6 năm 2008 11 tháng 2 năm 2009 18 10 5 3 55.55%
41 José Peseiro Bồ Đào Nha 22 tháng 3 năm 2009 9 tháng 1 năm 2011 31 12 12 7 38.71%
42 Nasser Al-Johar (5) Ả Rập Xê Út 13 tháng 1 năm 2011 17 tháng 1 năm 2011 2 0 0 2 0.00%
43 Rogério Lourenço Brasil 13 tháng 7 năm 2011 28 tháng 7 năm 2011 4 2 1 1 50.00%
44 Frank Rijkaard Hà Lan 2 tháng 9 năm 2011 12 tháng 1 năm 2013 17 4 6 7 23.53%
45 Khalid Al-Koroni Ả Rập Xê Út 9 tháng 12 năm 2012 15 tháng 12 năm 2012 3 1 1 1 33.33%
46 Juan Ramón López Caro Tây Ban Nha 6 tháng 2 năm 2013 26 tháng 11 năm 2014 19 9 4 6 47.37%
47 Cosmin Olăroiu România 30 tháng 12 năm 2014 18 tháng 1 năm 2015 4 1 0 3 25.00%
48 Faisal Al Baden Ả Rập Xê Út 30 tháng 3 năm 2015 11 tháng 6 năm 2015 2 2 0 0 100.00%
49 Bert van Marwijk Hà Lan 3 tháng 9 năm 2015 9 tháng 5 năm 2017 20 13 4 3 65.00%
50 Edgardo Bauza Argentina 10 tháng 11 năm 2017 13 tháng 11 năm 2017 2 0 0 2 0.00%
51 Krunoslav Jurčić Croatia 22 tháng 12 năm 2017 28 tháng 12 năm 2017 3 1 1 1 33.33%
52 Juan Antonio Pizzi Tây Ban Nha 26 tháng 2 năm 2018 21 tháng 1 năm 2019 22 7 5 10 31.82%
53 Youssef Anbar Ả Rập Xê Út 21 tháng 3 năm 2019 25 tháng 3 năm 2019 2 1 0 1 50.00%
54 Hervé Renard Pháp 5 tháng 9 năm 2019 28 tháng 3 năm 2023 46 18 12 16 39.13%
55 Laurent Bonadéi 1 tháng 12 năm 2021 7 tháng 12 năm 2021 3 0 1 2 0.00%
56 Saad Al-Shehri Ả Rập Xê Út 6 tháng 1 năm 2023 23 tháng 8 năm 2023 3 1 0 2 33.33%
57 Roberto Mancini Ý 28 tháng 8 năm 2023 24 tháng 10 năm 2024 20 8 7 5 38.89%
58 Hervé Renard Pháp 27 tháng 10 năm 2024 17 tháng 4 năm 2026 21 10 5 6 47.62%
58 Georgios Donis Hy Lạp 23 tháng 4 năm 2026 nay 4 1 2 1 25.0%

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

  • Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2026, sau trận đấu với Cabo Verde, theo ghi nhận của Liên đoàn Bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF).
Số VT Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bàn Câu lạc bộ
1 1TM Nawaf Al-Aqidi 10 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 24 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
21 1TM Mohammed Al-Owais 10 tháng 10, 1991 (34 tuổi) 68 0 Ả Rập Xê Út Al-Ula
22 1TM Ahmed Al-Kassar 8 tháng 5, 1991 (35 tuổi) 9 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah

2 2HV Ali Majrashi 2 tháng 10, 1999 (26 tuổi) 21 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
3 2HV Ali Lajami 24 tháng 4, 1996 (30 tuổi) 27 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
4 2HV Abdulelah Al-Amri 15 tháng 1, 1997 (29 tuổi) 47 2 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
5 2HV Hassan Al-Tambakti 9 tháng 2, 1999 (27 tuổi) 57 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
12 2HV Saud Abdulhamid 18 tháng 7, 1999 (27 tuổi) 58 1 Pháp Lens
13 2HV Nawaf Boushal 16 tháng 9, 1999 (27 tuổi) 29 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
14 2HV Hassan Kadesh 27 tháng 9, 1992 (34 tuổi) 21 2 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
24 2HV Moteb Al-Harbi 20 tháng 2, 2000 (26 tuổi) 16 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
25 2HV Jehad Thakri 21 tháng 7, 2001 (25 tuổi) 8 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
26 2HV Mohammed Abu Al-Shamat 11 tháng 8, 2002 (24 tuổi) 11 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah

6 3TV Nasser Al-Dawsari 19 tháng 12, 1998 (27 tuổi) 50 1 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
7 3TV Musab Al-Juwayr 20 tháng 6, 2003 (23 tuổi) 40 6 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah
8 3TV Ayman Yahya 14 tháng 5, 2001 (25 tuổi) 26 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
10 3TV Salem Al-Dawsari (đội trưởng) 19 tháng 8, 1991 (35 tuổi) 114 27 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
15 3TV Abdullah Al-Khaibari 16 tháng 8, 1996 (30 tuổi) 45 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr
16 3TV Ziyad Al-Johani 11 tháng 11, 2001 (24 tuổi) 12 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
18 3TV Alaa Al-Hejji 3 tháng 12, 1995 (30 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Neom
20 3TV Sultan Mandash 17 tháng 10, 1994 (31 tuổi) 8 2 Ả Rập Xê Út Al-Hilal
23 3TV Mohamed Kanno (đội phó) 22 tháng 9, 1994 (32 tuổi) 82 8 Ả Rập Xê Út Al-Hilal

9 4TĐ Firas Al-Buraikan 14 tháng 5, 2000 (26 tuổi) 75 16 Ả Rập Xê Út Al-Ahli
11 4TĐ Saleh Al-Shehri 1 tháng 11, 1993 (32 tuổi) 59 17 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad
17 4TĐ Khalid Al-Ghannam 8 tháng 11, 2000 (25 tuổi) 8 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq
19 4TĐ Abdullah Al-Hamdan 13 tháng 9, 1999 (27 tuổi) 55 13 Ả Rập Xê Út Al-Nassr

Triệu tập gần đây

Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Số trận Bt Câu lạc bộ Lần cuối triệu tập
TM Abdulquddus Atiah 1 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun 2026 FIFA World Cup PRE
TM Mohammed Al-Rubaie 14 tháng 8, 1997 (29 tuổi) 7 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal v.  Serbia, 31 March 2026
TM Abdulrahman Al-Sanbi 3 tháng 2, 2001 (25 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2025 FIFA Arab Cup
TM Raghed Al-Najjar 20 tháng 9, 1996 (30 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr 2025 FIFA Arab Cup
TM Osama Al-Mermesh 6 tháng 7, 2003 (23 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Séc, 8 September 2025

HV Zakaria Hawsawi 12 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2026 FIFA World Cup PRE
HV Muteb Al-Mufarrij 19 tháng 8, 1996 (30 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun v.  Serbia, 31 March 2026
HV Rayan Hamed 13 tháng 4, 2002 (24 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli v.  Serbia, 31 March 2026
HV Khalifah Al-Dawsari 2 tháng 1, 1999 (27 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Neom v.  Serbia, 31 March 2026
HV Mohammed Mahzari 19 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Taawoun v.  Serbia, 31 March 2026
HV Waleed Al-Ahmed 3 tháng 5, 1999 (27 tuổi) 8 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah 2025 FIFA Arab Cup
HV Mohammed Sulaiman 8 tháng 4, 2004 (22 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2025 FIFA Arab Cup
HV Saad Al-Mousa 10 tháng 12, 2002 (23 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Iraq, 14 October 2025
HV Saad Al-Nasser 8 tháng 1, 2001 (25 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Séc, 8 September 2025
HV Muhannad Al-Shanqeeti 12 tháng 3, 1999 (27 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad v.  Séc, 8 September 2025

TV Saleh Abu Al-Shamat 11 tháng 8, 2002 (24 tuổi) 11 2 Ả Rập Xê Út Al-Ahli 2026 FIFA World Cup PRE
TV Salman Al-Faraj 1 tháng 8, 1989 (37 tuổi) 75 9 Ả Rập Xê Út Neom v.  Serbia, 31 March 2026
TV Marwan Al-Sahafi 17 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 16 0 Bỉ Antwerp v.  Serbia, 31 March 2026
TV Turki Al-Ammar 23 tháng 9, 1999 (27 tuổi) 13 1 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah v.  Serbia, 31 March 2026
TV Naif Masoud 8 tháng 3, 2001 (25 tuổi) 5 0 Ả Rập Xê Út Al-Fateh v.  Serbia, 31 March 2026
TV Mohammed Al-Majhad 16 tháng 7, 1998 (28 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Ula v.  Serbia, 31 March 2026
TV Murad Hawsawi 3 tháng 6, 2001 (25 tuổi) 2 0 Ả Rập Xê Út Al-Hilal v.  Serbia, 31 March 2026
TV Abdulaziz Al-Aliwa 11 tháng 2, 2004 (22 tuổi) 1 0 Ả Rập Xê Út Al-Kholood v.  Serbia, 31 March 2026
TV Mohammed Al-Yami 4 tháng 2, 2002 (24 tuổi) 0 0 Ả Rập Xê Út Al-Hazem v.  Serbia, 31 March 2026
TV Abdulrahman Al-Aboud 1 tháng 6, 1995 (31 tuổi) 18 2 Ả Rập Xê Út Al-Ittihad 2025 FIFA Arab Cup
TV Ali Al-Hassan 4 tháng 3, 1997 (29 tuổi) 18 1 Ả Rập Xê Út Al-Nassr v.  Iraq, 14 October 2025
TV Muhannad Al-Saad 29 tháng 6, 2003 (23 tuổi) 2 1 Ả Rập Xê Út Neom v.  Iraq, 14 October 2025
TV Mukhtar Ali 30 tháng 10, 1997 (28 tuổi) 16 0 Ả Rập Xê Út Al-Ettifaq v.  Séc, 8 September 2025

TĐ Abdullah Al-Salem 19 tháng 12, 1992 (33 tuổi) 3 0 Ả Rập Xê Út Al-Qadsiah 2026 FIFA World Cup PRE

  • INJ Cầu thủ đã rút khỏi đội do chấn thương.
  • PRE Đội hình sơ bộ.
  • RET Đã giải nghệ khỏi đội tuyển quốc gia.
  • SUS Cầu thủ đang chịu án treo giò.
  • WD Cầu thủ đã rút khỏi đội do vấn đề không liên quan đến chấn thương.

Kỷ lục

Tính đến 26 tháng 6 năm 2026

Thành tích tại các giải đấu quốc tế

Giải vô địch bóng đá thế giới

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
1930 đến 1954 Không phải thành viên FIFA Không phải thành viên FIFA
1958 đến 1974 Không tham dự Không tham dự
Argentina 1978 Không vượt qua vòng loại 4 1 0 3 3 7
Tây Ban Nha 1982 10 4 1 5 9 16
México 1986 2 0 1 1 0 1
Ý 1990 9 4 3 2 11 9
Hoa Kỳ 1994 Vòng 16 đội 12th 4 2 0 2 5 6 11 6 5 0 28 7
Pháp 1998 Vòng bảng 28th 3 0 1 2 2 7 14 9 3 2 26 7
Hàn Quốc Nhật Bản 2002 32th 3 0 0 3 0 12 14 11 2 1 47 8
Đức 2006 28th 3 0 1 2 2 7 12 10 2 0 24 2
Cộng hòa Nam Phi 2010 Không vượt qua vòng loại 16 8 5 3 25 15
Brasil 2014 8 3 3 2 14 7
Nga 2018 Vòng bảng 26th 3 1 0 2 2 7 18 12 3 3 45 14
Qatar 2022 25th 3 1 0 2 3 5 18 13 4 1 34 10
Canada México Hoa Kỳ 2026 38th 3 0 2 1 1 5 16 7 6 4 19 11
Maroc Bồ Đào Nha Tây Ban Nha 2030 Chưa xác định Chưa xác định
Ả Rập Xê Út 2034 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà
Tổng Vòng 16 đội 7/17 22 4 4 14 15 49 150 87 38 26 282 112

Cúp bóng đá châu Á

Vòng chung kết Vòng loại
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB ST T H B BT BB
Hồng Kông 1956 Không phải thành viên AFC Không phải thành viên AFC
Hàn Quốc 1960
Israel 1964
Iran 1968
Thái Lan 1972
Iran 1976 Vượt qua vòng loại nhưng rút lui 6 3 1 2 12 5
Kuwait 1980 Rút lui Rút lui
Singapore 1984 Vô địch 1st 6 3 3 0 7 3 4 4 0 0 19 0
Qatar 1988 6 3 3 0 5 1 Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Nhật Bản 1992 Á quân 2nd 5 2 2 1 8 3 Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1996 Vô địch 1st 6 3 2 1 11 6 4 4 0 0 10 0
Liban 2000 Á quân 2nd 6 3 1 2 11 8 Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch
Trung Quốc 2004 Vòng bảng 13th 3 0 1 2 3 5 6 6 0 0 31 1
Indonesia Malaysia Thái Lan Việt Nam 2007 Á quân 2nd 6 4 1 1 12 6 6 5 0 1 21 4
Qatar 2011 Vòng bảng 15th 3 0 0 3 1 8 Vượt qua vòng loại với tư cách đội á quân
Úc 2015 10th 3 1 0 2 5 5 6 5 1 0 9 3
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2019 Vòng 16 đội 12th 4 2 0 2 6 3 8 6 2 0 28 4
Qatar 2023 9th 4 2 2 0 5 2 8 6 2 0 22 4
Ả Rập Xê Út 2027 Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà 6 4 1 1 12 3
Tổng 3 danh hiệu 12/19 52 23 15 14 74 50 54 43 7 4 164 24

Cúp Liên đoàn các châu lục

Cúp Liên đoàn các châu lục
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
Ả Rập Xê Út 1992 Á quân 2nd 2 1 0 1 4 3
Ả Rập Xê Út 1995 Vòng bảng 5th 2 0 0 2 0 4
Ả Rập Xê Út 1997 7th 3 1 0 2 1 8
México 1999 Hạng tư 4th 5 1 1 3 8 16
Hàn Quốc Nhật Bản 2001 Không vượt qua vòng loại
Pháp 2003
Đức 2005
Cộng hòa Nam Phi 2009
Brasil 2013
Nga 2017
Tổng Á quân 4/10 12 3 1 8 13 31

Thế vận hội

Năm Thành tích Thứ hạng Số trận Thắng Hòa Thua Bàn
thắng
Bàn
thua
1900 đến 1980 Không tham dự
Hoa Kỳ 1984 Vòng bảng 16th 3 0 0 3 1 10
1988 Không vượt qua vòng loại
Tổng Vòng bảng 16 3 0 0 3 1 10

Á vận hội

Á vận hội
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
Ấn Độ 1951 Không tham dự
Philippines 1954
Nhật Bản 1958
Indonesia 1962
Thái Lan 1966
Thái Lan 1970
Iran 1974
Thái Lan 1978 Vòng bảng 10th 3 0 2 1 3 4
Ấn Độ 1982 Bán kết 3rd 6 3 2 1 7 4
Hàn Quốc 1986 Á quân 2nd 6 3 2 1 9 6
Trung Quốc 1990 Tứ kết 5th 3 2 1 0 6 0
Nhật Bản 1994 5 3 0 2 9 10
Thái Lan 1998 Không tham dự
2002–nay Xem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út
Tổng Chung kết 5/13 23 11 7 5 34 24

Giải vô địch bóng đá Tây Á

Giải vô địch bóng đá Tây Á
Năm Thành tích ST T H B BT BB
Jordan 2000 Không tham dự
Syria 2002
Iran 2004
Jordan 2007
Iran 2008
Jordan 2010
Kuwait 2012 Vòng bảng 3 1 1 1 1 1
Qatar 2014 2 0 1 1 1 4
Iraq 2019 3 0 1 2 1 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2026 Vượt qua vòng loại
Tổng 4/10 8 1 3 4 3 10

Cúp bóng đá vùng Vịnh

Gulf Cup
Năm Thành tích Thứ hạng ST T H B BT BB
Bahrain 1970 Hạng ba 3rd 3 0 2 1 2 4
Ả Rập Xê Út 1972 Á quân 2nd 3 2 1 0 10 2
Kuwait 1974 4 3 0 1 9 6
Qatar 1976 Vòng bảng 5th 6 2 0 4 8 14
Iraq 1979 Hạng ba 3rd 6 3 2 1 14 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1982 Vòng bảng 4th 5 2 1 2 6 4
Oman 1984 Hạng ba 3rd 6 3 1 2 9 8
Bahrain 1986 0 3 9
Ả Rập Xê Út 1988 2 3 1 5 4
Kuwait 1990 Rút lui
Qatar 1992 Hạng ba 3rd 5 3 0 2 6 4
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1994 Vô địch 1st 5 4 1 0 10 4
Oman 1996 Hạng ba 3rd 5 2 2 1 8 6
Bahrain 1998 Á quân 2nd 5 3 2 0 5 2
Ả Rập Xê Út 2002 Vô địch 1st 5 4 1 0 10 3
Kuwait 2003–04 6 4 2 0 8 2
Qatar 2004 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 4 5
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 2007 Hạng ba 3rd 4 2 1 1 4 3
Oman 2009 Á quân 2nd 5 3 2 0 10 0
Yemen 2010 5 2 2 1 6 2
Bahrain 2013 Vòng bảng 5th 3 1 0 2 2 3
Ả Rập Xê Út 2014 Á quân 2nd 5 3 1 1 9 5
Kuwait 2017–18 Vòng bảng 6th 3 1 1 1 2 3
Qatar 2019 Á quân 2nd 5 3 0 2 7 5
Iraq 2023 Vòng bảng 6th 3 1 0 2 3 4
Kuwait 2024–25 Bán kết 3rd 4 2 0 2 9 8
Ả Rập Xê Út 2026
Tổng 3 danh hiệu 25/26 116 59 25 32 175 114

Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập

FIFA Arab Cup
Năm Thành tích ST T H B BT BB
Liban 1963 Không tham dự
Kuwait 1964
Iraq 1966
Ả Rập Xê Út 1985 Hạng ba 4 2 1 1 7 3
Jordan 1988 Vòng bảng 4 0 2 2 1 4
Syria 1992 Á quân 4 2 1 1 7 5
Qatar 1998 Vô địch 4 4 0 0 12 3
Kuwait 2002 6 5 1 0 11 3
2009 Hủy bỏ
Ả Rập Xê Út 2012 Hạng tư 4 1 1 2 6 5
Qatar 2021 Vòng bảng 3 0 1 2 1 3
Qatar 2025 Hạng ba 5 3 0 2 7 5
Tổng 8/11 34 17 7 10 52 31

Danh hiệu

Vô địch: 1984, 1988, 1996
Á quân: 1992, 2000, 2007
Vô địch: 1994, 2002, 2003
Á quân: 1972, 1974, 1998, 2009, 2010, 2014
Hạng ba: 1970, 1979, 1984, 1986, 1988, 1992, 1996
Vô địch: 1998, 2002
Á quân: 1995
Hạng ba: 1985, 2025
1984 1986
1928 1982

Ghi chú

  1. ^ Trận đấu giữa Ả Rập Xê Út và Ai Cập, ban đầu dự kiến ​​diễn ra tại Sân vận động Ahmed bin Ali, Al Rayyan, đã được chuyển đến Ả Rập Xê Út do chiến tranh Iran 2026.
  2. ^ Trận đấu giữa Serbia và Ả Rập Xê Út, ban đầu dự kiến ​​diễn ra tại Sân vận động Jassim bin Hamad, Al Rayyan, đã được chuyển đến Serbia do chiến tranh Iran 2026.
  3. ^ Trợ lý huấn luyện viên, Laurent Bonadéi tạm thời dẫn dắt đội tuyển quốc gia cho FIFA Arab Cup 2021.
  4. ^ Trợ lý huấn luyện viên, Saad Al-Shehri tạm thời phụ trách đội tuyển quốc gia cho Cúp vùng Vịnh Ả Rập lần thứ 25. Ông một lần nữa được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm thời sau khi Hervé Renard từ chức.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 6 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 0
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
19 GIỜ : 59 PHÚT : 01 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL