Al Mufarrij
Số áo #32Defender
Saudi Arabia
Câu lạc bộ hiện tại
Al Taawoun
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | الأخضر (Xanh lá) الصقور الخضر (Chim ưng xanh lá) | ||
|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF) | ||
| Liên đoàn châu lục | AFC (châu Á) | ||
| Huấn luyện viên trưởng | Georgios Donis | ||
| Đội trưởng | Salem Al-Dawsari | ||
| Thi đấu nhiều nhất | Mohamed Al-Deayea (173) | ||
| Ghi bàn nhiều nhất | Majed Abdullah (72) | ||
| Sân nhà | Nhiều sân vận động | ||
| Mã FIFA | KSA | ||
| |||
| Hạng FIFA | |||
| Hiện tại | 58 | ||
| Cao nhất | 21 (tháng 7 năm 2004) | ||
| Thấp nhất | 126 (tháng 12 năm 2012) | ||
| Hạng Elo | |||
| Hiện tại | 53 | ||
| Cao nhất | 27 (11.1998) | ||
| Thấp nhất | 112 (1970, 1972) | ||
| Trận quốc tế đầu tiên | |||
(Beirut, Liban; 18 tháng 7 năm 1957) | |||
| Trận thắng đậm nhất | |||
(Dili, Đông Timor; 17 tháng 11 năm 2015) | |||
| Trận thua đậm nhất | |||
(Casablanca, Maroc; 3 tháng 9 năm 1961) | |||
| Giải thế giới | |||
| Sồ lần tham dự | 7 (Lần đầu vào năm 1994) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vòng 16 đội (1994) | ||
| Cúp châu Á | |||
| Sồ lần tham dự | 12 (Lần đầu vào năm 1984) | ||
| Kết quả tốt nhất | Vô địch (1984, 1988, 1996) | ||
Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út (tiếng Ả Rập: منتخب السعودية لكرة القدم) là đội tuyển bóng đá đại diện cho Ả Rập Xê Út trên bình diện quốc tế. Đội thường được gọi với biệt danh Al-Suqour Al-Arabiyyah (Những chú chim ưng Ả Rập) và đôi khi là Al-Suqour Al-Khodhur (Những chú chim ưng xanh), gắn liền với màu sắc truyền thống xanh lá và trắng. Đội là thành viên của FIFA và Liên đoàn Bóng đá châu Á (AFC).
Được xem là một trong những đội tuyển quốc gia thành công nhất của bóng đá châu Á, Ả Rập Xê Út đã ba lần vô địch Asian Cup (1984, 1988 và 1996) sau sáu lần lọt vào trận chung kết – thành tích đồng kỷ lục với Iran – và bảy lần giành quyền tham dự FIFA World Cup kể từ lần đầu tiên vào năm 1994. Đáng chú ý, Ả Rập Xê Út cũng là đội châu Á đầu tiên vào tới trận chung kết một giải đấu cấp cao của FIFA – Cúp Nhà vua Fahd năm 1992, giải đấu sau này trở thành Cúp Liên đoàn các châu lục. Sau đó, chỉ có Úc (1997) và Nhật Bản (2001) lặp lại được thành tích này, trong đó Úc đạt được khi còn thuộc Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC).
Tại World Cup 1994, dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari, Ả Rập Xê Út gây tiếng vang khi đánh bại cả Bỉ và Maroc ở vòng bảng trước khi dừng bước ở vòng 16 đội sau trận thua Thụy Điển. Với thành tích này, họ trở thành đội bóng Ả Rập thứ hai trong lịch sử lọt vào vòng knock-out của World Cup sau Maroc (1986 và 2022), đồng thời là một trong số ít đội tuyển châu Á (cùng với Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Triều Tiên) từng làm được điều này. Tại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út tạo nên một cơn “địa chấn” khi đánh bại Argentina – đội sau đó lên ngôi vô địch – với tỷ số 2–1, đánh dấu lần đầu tiên Argentina thua một đại diện châu Á tại World Cup.
Năm 2027, Ả Rập Xê Út sẽ lần đầu tiên đăng cai Asian Cup, và đến năm 2034, họ sẽ là chủ nhà của World Cup.
Lịch sử
Thời kì đầu (1951–1955)
Ý tưởng thành lập đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út xuất hiện từ năm 1951, khi một đội tuyển gồm các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli thi đấu giao hữu với Bộ Y tế Ai Cập vào ngày 27 tháng 6 tại sân vận động Al-Saban (Jeddah). Ngày hôm sau, Ai Cập tiếp tục gặp một đội tuyển Ả Rập khác gồm cầu thủ từ Al-Ittihad và Al-Hilal tại khu Al-Bahri cùng thành phố. Đến ngày 2 tháng 8, Hoàng thân Abdullah Al-Faisal tổ chức thêm một trận giao hữu với đội Ai Cập, lần này là các cầu thủ của Al-Wehda và Al-Ahli. Từ đó, ý tưởng về một đội tuyển đại diện cho Vương quốc đã thành hình. Năm 1953, đội tuyển đầu tiên của Ả Rập Xê Út lên đường thi đấu giao hữu quốc tế, trong đó có chuyến đi Damascus (Syria) cùng Thái tử Saud bin Abdulaziz vào tháng 4.
Đến năm 1957, Ả Rập Xê Út tham dự giải quốc tế đầu tiên – Đại hội Thể thao toàn Ả Rập lần thứ 2 tại Beirut. Quốc vương Saud dự lễ khai mạc cùng Tổng thống Liban Camille Chamoun. Trong giải đấu, Abdulmajeed Kayal ghi bàn cho Ả Rập Xê Út, còn Levon Altonian ghi bàn cho đội chủ nhà.
Thành công ban đầu và những giai đoạn sa sút (1956–2016)


Liên đoàn bóng đá Ả Rập Xê Út được thành lập năm 1956, nhưng phải đến Asian Cup 1984 họ mới chính thức góp mặt và bất ngờ lên ngôi vô địch ngay lần đầu tiên. Sau đó, Ả Rập Xê Út còn vào thêm 4 trận chung kết liên tiếp, giành thêm 2 danh hiệu (1988 và 1996), và duy trì thành tích góp mặt ở mọi kỳ Asian Cup cho đến nay, trong đó có lần vào chung kết năm 2007. Năm 1994, đội tuyển lần đầu tiên dự FIFA World Cup tại Mỹ dưới sự dẫn dắt của HLV Jorge Solari. Với các ngôi sao như Saeed Al-Owairan, Sami Al-Jaber cùng thủ quân kỳ cựu Majed Abdullah, Ả Rập Xê Út đánh bại Bỉ và Maroc để vào vòng 16 đội, trước khi thua Thụy Điển 1–3. Đây là cột mốc lịch sử, nhưng những kỳ World Cup sau lại chứng kiến sự đi xuống. Ở World Cup 1998, họ bị loại ngay vòng bảng với chỉ 1 trận hòa trước Nam Phi. Năm 2002, đội xếp cuối bảng, không ghi bàn nào và để thủng lưới 12 bàn, trong đó có trận thua 0–8 trước Đức – thất bại nặng nề nhất lịch sử một đội châu Á tại World Cup. Năm 2006, họ cũng chỉ giành được 1 điểm (hòa Tunisia) và để thua Ukraine trong trận đấu đánh rơi lợi thế dẫn 2–1.
Mặc dù thi đấu ấn tượng ở Asian Cup 2007 khi giành được ngôi Á quân, bóng đá Ả Rập Xê Út sau đó lại trải qua những năm khủng hoảng. Họ lỡ hẹn với World Cup 2010 bởi luật bàn thắng sân khách khi bị Bahrain cầm hòa 2–2 ở trận play-off dù đã dẫn 2–1 đến phút bù giờ cuối cùng. Kỳ Asian Cup 2011 đánh dấu thất bại nặng nề nhất của Ả Rập Xê Út ở đấu trường châu lục khi đội thua cả 3 trận trước Syria, Jordan và Nhật Bản; đặc biệt là thảm bại 0-5 trước "Samurai Xanh". Sau đó, họ cũng sớm dừng bước ở vòng loại World Cup 2014, đứng sau Úc và Oman ở vòng 3. Kỳ Asian Cup 2015 tiếp tục là nỗi thất vọng khi Ả Rập Xê Út một lần nữa dừng bước ngay từ vòng bảng, nơi họ để thua Trung Quốc và Uzbekistan, chỉ thắng mỗi Triều Tiên.
Giai đoạn hồi sinh (2017 – nay)
Ả Rập Xê Út thi đấu khá thành công ở vòng loại World Cup 2018 để giành vé trực tiếp tham dự vòng chung kết, đánh dấu lần thứ 5 tham dự sau 12 năm vắng bóng, vượt qua cả Úc để có suất trực tiếp. Trong trận khai mạc bảng A cũng là trận mở màn của giải, họ chịu thất bại nặng nề 0–5 trước đội chủ nhà Nga – trở thành trận thắng có cách biệt lớn thứ hai trong lịch sử các đội chủ nhà World Cup. Sau đó, Ả Rập Xê Út tiếp tục thua Uruguay 0–1 bởi bàn thắng của Luis Suárez, qua đó chính thức bị loại sớm. Dù vậy, trong trận cuối vòng bảng, họ ngược dòng thắng 2–1 trước Ai Cập, với bàn ấn định chiến thắng ở những phút cuối, qua đó rời giải trong danh dự. Sau World Cup 2018, Ả Rập Xê Út dự Asian Cup 2019 tại UAE. Họ đứng nhì bảng sau khi thua Qatar ở trận cuối, dẫn đến cuộc chạm trán Nhật Bản ở vòng 16 đội. Dù kiểm soát thế trận, Ả Rập Xê Út lại phung phí nhiều cơ hội và thua 0–1. Ngày 15 tháng 10 năm 2019, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên thi đấu với Palestine ngay tại Bờ Tây. Trước đây, các trận đối đầu đều diễn ra ở sân trung lập. Quyết định này bị một số nhà hoạt động Palestine phản đối, coi đó là động thái “bình thường hóa” với Israel, nhưng Chính quyền Dân tộc Palestine lại xem đây là sự công nhận chủ quyền. Trận đấu kết thúc với tỉ số 0–0.

Tại vòng loại World Cup 2022, Ả Rập Xê Út thể hiện phong độ cao khi đứng đầu bảng B nơi có Úc và Nhật Bản, qua đó sớm giành vé tham dự vòng chung kết ở Qatar – kỳ World Cup đầu tiên tổ chức ở Trung Đông – và rơi vào bảng đấu cùng Argentina, Ba Lan và Mexico. Ngay trận mở màn, họ tạo địa chấn khi ngược dòng thắng Argentina 2–1 nhờ các pha lập công của Saleh Al-Shehri và Salem Al-Dawsari, chấm dứt chuỗi 36 trận bất bại của đối thủ. Chiến thắng này khiến quốc vương tuyên bố ngày nghỉ lễ toàn quốc, và người hâm mộ ăn mừng rầm rộ. Tuy nhiên, ở trận sau họ thua Ba Lan 0–2, trong đó có pha cản phá phạt đền xuất sắc của thủ môn Wojciech Szczęsny. Trận quyết định gặp Mexico, dù buộc phải thắng để đi tiếp, Ả Rập Xê Út bị dẫn 0–2 từ sớm trong hiệp hai; bàn gỡ muộn màng của Salem Al-Dawsari không đủ cứu vãn, họ dừng bước ở vòng bảng với vị trí cuối bảng C.
Dưới sự dẫn dắt của HLV Roberto Mancini, Ả Rập Xê Út tham dự Asian Cup 2023, được xếp vào bảng F cùng Oman, Kyrgyzstan và Thái Lan. Họ mở màn bằng chiến thắng ngược 2–1 trước Oman, tiếp đó thắng Kyrgyzstan 2–0 khi đối thủ chỉ còn 9 người. Ở trận cuối, Ả Rập Xê Út tung đội hình phụ và hòa 0–0 trước Thái Lan, qua đó đứng đầu bảng và gặp Hàn Quốc ở vòng 16 đội. Trong trận này, Abdullah Radif mở tỉ số đầu hiệp hai, nhưng đến phút bù giờ thứ 9, họ để Cho Gue-sung gỡ hòa. Sau hiệp phụ bất phân thắng bại, trận đấu bước vào loạt luân lưu, Ả Rập Xê Út thua 2–4 và bị loại. Năm 2025, Ả Rập Xê Út lần đầu tiên tham dự Cúp Vàng CONCACAF. Họ lọt vào tứ kết nhưng dừng bước sau thất bại 0–2 trước Mexico.
Trang phục thi đấu
Trang phục thi đấu sân nhà của đội tuyển Ả Rập Xê Út là màu trắng truyền thống và trang phục sân khách của đội là màu xanh lá cây (màu cờ).
Các nhà tài trợ trang phục
| Nhà tài trợ | Giai đoạn |
|---|---|
| 1976–1980 | |
| 1980–1984 | |
| 1984–1990 | |
| 1990–1993 | |
| 1994–2001 | |
| 2001–2003 | |
| 2004–2005 | |
| 2005–2010 | |
| 2011–2022 | |
| 2023–hiện tại |
Kết quả và lịch thi đấu
2025
| 30 tháng 5 Giao hữu | Ả Rập Xê Út |
2–0 | Dammam, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 18:40 UTC+3 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Mohamed bin Fahd |
| 5 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Bahrain |
0–2 | Riffa, Bahrain | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Quốc gia Bahrain Lượng khán giả: 15,075 Trọng tài: Ilgiz Tantashev (Uzbekistan) |
| 10 tháng 6 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út |
1–2 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 21:15 UTC+3 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Vua Abdullah Lượng khán giả: 24,620 Trọng tài: Abdulrahman Al-Jassim (Qatar) |
| 15 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Haiti |
0–1 | San Diego, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 17:15 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Snapdragon Trọng tài: Walter López Castellanos (Guatemala) |
| 19 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Ả Rập Xê Út |
0–1 | Austin, United States | |
|---|---|---|---|---|
| 20:15 UTC-5 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Q2 Trọng tài: Marco Ortíz (Mexico) |
| 22 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | Ả Rập Xê Út |
1–1 | Paradise, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC-7 |
|
|
Sân vận động: Sân vận động Allegiant Trọng tài: Keylor Herrera (Costa Rica) |
| 28 tháng 6 Cúp Vàng CONCACAF 2025 | México |
2–0 | Glendale, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:15 UTC-7 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động State Farm Trọng tài: Lukasz Szpala (Hoa Kỳ) |
| 4 Tháng 9 Giao hữu | Bắc Macedonia |
1–2 | Prague, Cộng hòa Séc | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+2 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: FK Viktoria Stadion Trọng tài: Dominik Starý (Cộng hòa Séc) |
| 8 Tháng 9 Giao hữu | Séc |
1–1 | Hradec Králové, Cộng hòa Séc | |
|---|---|---|---|---|
| 19:15 UTC+2 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Malšovická aréna Trọng tài: Martin Dohal (Slovakia) |
| 8 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Indonesia |
2–3 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 20:15 UTC+3 | Report (FIFA) Report (AFC) |
|
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Vua Abdullah Lượng khán giả: 40,634 Trọng tài: Ahmed Al Ali (Kuwait) |
| 14 tháng 10 Vòng loại FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út |
0–0 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 21:45 UTC+3 | Report (FIFA) Report (AFC) |
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Vua Abdullah Lượng khán giả: 60,816 Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan) |
| 14 tháng 11 Giao hữu | Ả Rập Xê Út |
1–0 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Lượng khán giả: 2,271 Trọng tài: Yahya Almulla (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất) |
| 18 tháng 11 Giao hữu | Ả Rập Xê Út |
0–2 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal Trọng tài: Abdulhadi Al-Ruwaili (Qatar) |
| 2 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Ả Rập Xê Út |
2–1 | Al Rayyan, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Giáo dục Trọng tài: Adham Makhadmeh (Jordan) |
| 5 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Comoros |
1–3 | Al Khor, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 21:30 UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Al Bayt |
| 8 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Maroc |
1–0 | Lusail, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 | El Berkaoui |
Sân vận động: Sân vận động Lusail Lượng khán giả: 78,131 Trọng tài: Mario Escobar (Guatemala) |
| 11 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Palestine |
1–2 | Lusail, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 UTC+3 |
|
|
Sân vận động: Sân vận động Lusail Lượng khán giả: 77,197 Trọng tài: Amin Omar (Ai Cập) |
| 15 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Ả Rập Xê Út |
0–1 | Al Khor, Qatar | |
|---|---|---|---|---|
| 20:30 UTC+3 | Al-Ahmed |
Chi tiết | Al-Rashdan |
Sân vận động: Al Bayt Stadium Lượng khán giả: 62,825 Trọng tài: Juan Gabriel Benítez (Paraguay) |
| 18 Tháng 12 Cúp bóng đá Ả Rập 2025 | Ả Rập Xê Út |
0–0 | Al Rayyan, Qatar | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 14:00 UTC+3 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động quốc tế Khalifa Trọng tài: Cristián Garay (Chile) |
||||
|
Ghi chú: Trận đấu đã bị hoãn lại ở hiệp một (khi tỷ số là 0-0) do mưa lớn. | ||||||
2026
| 27 Tháng 3 Giao hữu | Ả Rập Xê Út |
0–4 | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| 20:30 UTC+3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah Trọng tài: Abdulla Ali Al Athba (Qatar) |
| 31 Tháng 3 Giao hữu | Serbia |
2–1 | Bačka Topola, Serbia | |
|---|---|---|---|---|
| 17:00 UTC+3 | Chi tiết |
|
Sân vận động: TSC Arena Lượng khán giả: 4,101 Trọng tài: Balázs Berke (Hungary) |
| 30 Tháng 5 Giao hữu | Ecuador |
2–1 | New Jersey, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:30 UTC-4 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Sports Illustrated Trọng tài: Pierre-Luc Lauziere (Canada) |
| 5 tháng 6 Giao hữu | Puerto Rico |
0–3 | Austin, Texas, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC-4 | Chi tiết |
|
Sân vận động: Sân vận động Q2 Trọng tài: Reon Radix (Grenada) |
| 9 Tháng 6 Giao hữu | Ả Rập Xê Út |
0–0 | San Antonio, Texas, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 16:00 UTC-5 | Sân vận động: Toyota Field |
| 15 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Ả Rập Xê Út |
1–1 | Miami Gardens, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 18:00 UTC-4 |
|
Chi tiết |
|
Sân vận động: Hard Rock Stadium Lượng khán giả: 62,764 Trọng tài: Maurizio Mariani (Ý) |
| 21 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Tây Ban Nha |
4–0 | Atlanta, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 12:00 UTC-4 |
|
Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động Mercedes-Benz Lượng khán giả: 68,239 Trọng tài: Raphael Claus (Brasil) |
| 26 tháng 6 Vòng bảng FIFA World Cup 2026 | Cabo Verde |
0–0 | Houston, Hoa Kỳ | |
|---|---|---|---|---|
| 19:00 UTC-5 | Chi tiết | Sân vận động: Sân vận động NRG Lượng khán giả: 68,278 Trọng tài: François Letexier (Pháp) |
2027
| 7 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Ả Rập Xê Út |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd |
| 12 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Oman |
v | Riyadh, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Fahd |
| 17 tháng 1 Cúp bóng đá châu Á 2027 | Ả Rập Xê Út |
v | Jeddah, Ả Rập Xê Út | |
|---|---|---|---|---|
| --:-- UTC+3 | Sân vận động: Sân vận động Thành phố Thể thao Nhà vua Abdullah |
Ban huấn luyện
- Tính đến 23 tháng 4 năm 2026
| Vị trí | Tên |
|---|---|
| Huấn luyện viên trưởng | |
| Trợ lý huấn luyện viên | |
| Huấn luyện viên thủ môn | |
| Huấn luyện viên kỹ thuật | |
| Huấn luyện viên thể hình | |
| Trainer | |
| Giám đốc kỹ thuật |
Lịch sử huấn luyện viên
| # | Huấn luyện viên | Quốc tịch | Trận đầu tiên | Trận cuối cùng | Pld | W | D | L | % Thắng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Abdulrahman Fawzi | 18 tháng 10 năm 1957 | 6 tháng 9 năm 1961 | 6 | 1 | 1 | 4 | 16.67% | |
| 2 | Ali Chaouach | 1 tháng 12 năm 1967 | 17 tháng 1 năm 1969 | 2 | 1 | 0 | 1 | 50.00% | |
| 3 | George Skinner | 28 tháng 3 năm 1970 | 2 tháng 4 năm 1970 | 3 | 0 | 2 | 1 | 0.00% | |
| 4 | Taha Ismail | 16 tháng 3 năm 1972 | 28 tháng 3 năm 1972 | 3 | 2 | 1 | 0 | 66.67% | |
| 5 | Abdo Saleh El Wahsh | 6 tháng 3 năm 1974 | 29 tháng 3 năm 1974 | 6 | 4 | 1 | 1 | 66.67% | |
| 6 | Ferenc Puskás | 21 tháng 11 năm 1975 | 11 tháng 4 năm 1976 | 16 | 5 | 1 | 10 | 31.25% | |
| 7 | Bill McGarry | 5 tháng 9 năm 1976 | 22 tháng 4 năm 1977 | 12 | 3 | 2 | 7 | 25.00% | |
| 8 | Ronnie Allen | 15 tháng 11 năm 1978 | 14 tháng 12 năm 1978 | 4 | 0 | 3 | 1 | 0.00% | |
| 9 | David Woodfield | 24 tháng 3 năm 1979 | 8 tháng 4 năm 1979 | 6 | 3 | 2 | 1 | 50.00% | |
| 10 | Rubens Minelli | 30 tháng 1 năm 1980 | 19 tháng 12 năm 1981 | 22 | 9 | 3 | 10 | 40.91% | |
| 11 | Mário Zagallo | 21 tháng 3 năm 1982 | 17 tháng 3 năm 1984 | 17 | 7 | 5 | 5 | 41.18% | |
| 12 | Khalil Ibrahim Al-Zayani | 20 tháng 3 năm 1984 | 5 tháng 4 năm 1986 | 39 | 19 | 9 | 11 | 48.72% | |
| 13 | Carlos Castilho | 7 tháng 9 năm 1986 | 5 tháng 10 năm 1986 | 7 | 4 | 2 | 1 | 57.14% | |
| 14 | Omar Borrás | 17 tháng 2 năm 1988 | 18 tháng 3 năm 1988 | 7 | 2 | 4 | 1 | 28.57% | |
| 15 | Carlos Alberto Parreira (1) | 21 tháng 4 năm 1988 | 28 tháng 10 năm 1989 | 26 | 10 | 9 | 7 | 38.46% | |
| 16 | Paulo Massa | 24 tháng 9 năm 1990 | 1 tháng 10 năm 1990 | 3 | 2 | 1 | 0 | 66.67% | |
| 17 | Nelsinho Rosa | 11 tháng 9 năm 1992 | 10 tháng 12 năm 1992 | 14 | 7 | 3 | 4 | 50.00% | |
| 18 | Candinho | 9 tháng 4 năm 1993 | 24 tháng 10 năm 1993 | 19 | 12 | 5 | 2 | 63.16% | |
| 19 | Mohammed Al-Kharashy (1) | 28 tháng 10 năm 1993 | 28 tháng 10 năm 1993 | 1 | 1 | 0 | 0 | 100.00% | |
| 20 | Leo Beenhakker | 23 tháng 1 năm 1994 | 9 tháng 2 năm 1994 | 4 | 1 | 2 | 1 | 25.00% | |
| 21 | Jorge Solari | 26 tháng 3 năm 1994 | 3 tháng 7 năm 1994 | 12 | 4 | 2 | 6 | 33.33% | |
| 22 | Ivo Wortmann | 1 tháng 10 năm 1994 | 13 tháng 10 năm 1994 | 5 | 3 | 0 | 2 | 60.00% | |
| 23 | Mohammed Al-Kharashy (2) | 19 tháng 10 năm 1994 | 8 tháng 1 năm 1995 | 11 | 6 | 1 | 4 | 54.54% | |
| 24 | Zé Mário | 8 tháng 10 năm 1995 | 27 tháng 10 năm 1996 | 20 | 9 | 5 | 6 | 45.00% | |
| 25 | Nelo Vingada | 6 tháng 11 năm 1996 | 11 tháng 10 năm 1997 | 25 | 16 | 6 | 3 | 64.00% | |
| 26 | Otto Pfister (1) | 17 tháng 10 năm 1997 | 16 tháng 12 năm 1997 | 8 | 3 | 2 | 3 | 37.50% | |
| 27 | Carlos Alberto Parreira (2) | 22 tháng 2 năm 1998 | 18 tháng 6 năm 1998 | 10 | 2 | 4 | 4 | 20.00% | |
| 28 | Mohammed Al-Kharashy (3) | 24 tháng 6 năm 1998 | 24 tháng 6 năm 1998 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0.00% | |
| 29 | Otto Pfister (2) | 11 tháng 9 năm 1998 | 11 tháng 11 năm 1998 | 11 | 9 | 2 | 0 | 81.81% | |
| 30 | Milan Máčala | 18 tháng 6 năm 1999 | 14 tháng 10 năm 2000 | 26 | 11 | 6 | 9 | 42.31% | |
| 31 | Nasser Al-Johar (1) | 17 tháng 10 năm 2000 | 19 tháng 2 năm 2001 | 13 | 11 | 1 | 1 | 84.61% | |
| 32 | Slobodan Santrač | 10 tháng 7 năm 2001 | 24 tháng 8 năm 2001 | 7 | 3 | 2 | 2 | 42.86% | |
| 33 | Nasser Al-Johar (2) | 31 tháng 8 năm 2001 | 11 tháng 6 năm 2002 | 23 | 13 | 2 | 8 | 56.52% | |
| 34 | Gerard van der Lem | 17 tháng 12 năm 2002 | 26 tháng 7 năm 2004 | 26 | 17 | 6 | 3 | 65.38% | |
| 35 | Martin Koopman | 30 tháng 12 năm 2002 | 30 tháng 12 năm 2002 | 1 | 1 | 0 | 0 | 100.00% | |
| 36 | Nasser Al-Johar (3) | 1 tháng 9 năm 2004 | 17 tháng 11 năm 2004 | 5 | 3 | 2 | 0 | 60.00% | |
| 37 | Gabriel Calderón | 11 tháng 12 năm 2004 | 8 tháng 12 năm 2005 | 19 | 8 | 4 | 7 | 42.11% | |
| 38 | Marcos Paquetá | 18 tháng 1 năm 2006 | 27 tháng 1 năm 2007 | 30 | 13 | 7 | 10 | 43.33% | |
| 39 | Hélio dos Anjos | 24 tháng 6 năm 2007 | 7 tháng 6 năm 2008 | 22 | 15 | 3 | 4 | 68.18% | |
| 40 | Nasser Al-Johar (4) | 14 tháng 6 năm 2008 | 11 tháng 2 năm 2009 | 18 | 10 | 5 | 3 | 55.55% | |
| 41 | José Peseiro | 22 tháng 3 năm 2009 | 9 tháng 1 năm 2011 | 31 | 12 | 12 | 7 | 38.71% | |
| 42 | Nasser Al-Johar (5) | 13 tháng 1 năm 2011 | 17 tháng 1 năm 2011 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0.00% | |
| 43 | Rogério Lourenço | 13 tháng 7 năm 2011 | 28 tháng 7 năm 2011 | 4 | 2 | 1 | 1 | 50.00% | |
| 44 | Frank Rijkaard | 2 tháng 9 năm 2011 | 12 tháng 1 năm 2013 | 17 | 4 | 6 | 7 | 23.53% | |
| 45 | Khalid Al-Koroni | 9 tháng 12 năm 2012 | 15 tháng 12 năm 2012 | 3 | 1 | 1 | 1 | 33.33% | |
| 46 | Juan Ramón López Caro | 6 tháng 2 năm 2013 | 26 tháng 11 năm 2014 | 19 | 9 | 4 | 6 | 47.37% | |
| 47 | Cosmin Olăroiu | 30 tháng 12 năm 2014 | 18 tháng 1 năm 2015 | 4 | 1 | 0 | 3 | 25.00% | |
| 48 | Faisal Al Baden | 30 tháng 3 năm 2015 | 11 tháng 6 năm 2015 | 2 | 2 | 0 | 0 | 100.00% | |
| 49 | Bert van Marwijk | 3 tháng 9 năm 2015 | 9 tháng 5 năm 2017 | 20 | 13 | 4 | 3 | 65.00% | |
| 50 | Edgardo Bauza | 10 tháng 11 năm 2017 | 13 tháng 11 năm 2017 | 2 | 0 | 0 | 2 | 0.00% | |
| 51 | Krunoslav Jurčić | 22 tháng 12 năm 2017 | 28 tháng 12 năm 2017 | 3 | 1 | 1 | 1 | 33.33% | |
| 52 | Juan Antonio Pizzi | 26 tháng 2 năm 2018 | 21 tháng 1 năm 2019 | 22 | 7 | 5 | 10 | 31.82% | |
| 53 | Youssef Anbar | 21 tháng 3 năm 2019 | 25 tháng 3 năm 2019 | 2 | 1 | 0 | 1 | 50.00% | |
| 54 | Hervé Renard | 5 tháng 9 năm 2019 | 28 tháng 3 năm 2023 | 46 | 18 | 12 | 16 | 39.13% | |
| 55 | Laurent Bonadéi | 1 tháng 12 năm 2021 | 7 tháng 12 năm 2021 | 3 | 0 | 1 | 2 | 0.00% | |
| 56 | Saad Al-Shehri | 6 tháng 1 năm 2023 | 23 tháng 8 năm 2023 | 3 | 1 | 0 | 2 | 33.33% | |
| 57 | Roberto Mancini | 28 tháng 8 năm 2023 | 24 tháng 10 năm 2024 | 20 | 8 | 7 | 5 | 38.89% | |
| 58 | Hervé Renard | 27 tháng 10 năm 2024 | 17 tháng 4 năm 2026 | 21 | 10 | 5 | 6 | 47.62% | |
| 58 | Georgios Donis | 23 tháng 4 năm 2026 | nay | 4 | 1 | 2 | 1 | 25.0% |
Cầu thủ
Đội hình hiện tại
- Các cầu thủ sau đây đã được triệu tập cho FIFA World Cup 2026.
- Số lần ra sân và bàn thắng được tính đến ngày 26 tháng 6 năm 2026, sau trận đấu với Cabo Verde, theo ghi nhận của Liên đoàn Bóng đá Ả Rập Xê Út (SAFF).
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | TM | Nawaf Al-Aqidi | 10 tháng 5, 2000 | 24 | 0 | |
| 21 | TM | Mohammed Al-Owais | 10 tháng 10, 1991 | 68 | 0 | |
| 22 | TM | Ahmed Al-Kassar | 8 tháng 5, 1991 | 9 | 0 | |
| 2 | HV | Ali Majrashi | 2 tháng 10, 1999 | 21 | 0 | |
| 3 | HV | Ali Lajami | 24 tháng 4, 1996 | 27 | 1 | |
| 4 | HV | Abdulelah Al-Amri | 15 tháng 1, 1997 | 47 | 2 | |
| 5 | HV | Hassan Al-Tambakti | 9 tháng 2, 1999 | 57 | 1 | |
| 12 | HV | Saud Abdulhamid | 18 tháng 7, 1999 | 58 | 1 | |
| 13 | HV | Nawaf Boushal | 16 tháng 9, 1999 | 29 | 0 | |
| 14 | HV | Hassan Kadesh | 27 tháng 9, 1992 | 21 | 2 | |
| 24 | HV | Moteb Al-Harbi | 20 tháng 2, 2000 | 16 | 0 | |
| 25 | HV | Jehad Thakri | 21 tháng 7, 2001 | 8 | 0 | |
| 26 | HV | Mohammed Abu Al-Shamat | 11 tháng 8, 2002 | 11 | 0 | |
| 6 | TV | Nasser Al-Dawsari | 19 tháng 12, 1998 | 50 | 1 | |
| 7 | TV | Musab Al-Juwayr | 20 tháng 6, 2003 | 40 | 6 | |
| 8 | TV | Ayman Yahya | 14 tháng 5, 2001 | 26 | 0 | |
| 10 | TV | Salem Al-Dawsari (đội trưởng) | 19 tháng 8, 1991 | 114 | 27 | |
| 15 | TV | Abdullah Al-Khaibari | 16 tháng 8, 1996 | 45 | 0 | |
| 16 | TV | Ziyad Al-Johani | 11 tháng 11, 2001 | 12 | 0 | |
| 18 | TV | Alaa Al-Hejji | 3 tháng 12, 1995 | 5 | 0 | |
| 20 | TV | Sultan Mandash | 17 tháng 10, 1994 | 8 | 2 | |
| 23 | TV | Mohamed Kanno (đội phó) | 22 tháng 9, 1994 | 82 | 8 | |
| 9 | TĐ | Firas Al-Buraikan | 14 tháng 5, 2000 | 75 | 16 | |
| 11 | TĐ | Saleh Al-Shehri | 1 tháng 11, 1993 | 59 | 17 | |
| 17 | TĐ | Khalid Al-Ghannam | 8 tháng 11, 2000 | 8 | 0 | |
| 19 | TĐ | Abdullah Al-Hamdan | 13 tháng 9, 1999 | 55 | 13 | |
Triệu tập gần đây
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Abdulquddus Atiah | 1 tháng 3, 1997 | 2 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TM | Mohammed Al-Rubaie | 14 tháng 8, 1997 | 7 | 0 | v. | |
| TM | Abdulrahman Al-Sanbi | 3 tháng 2, 2001 | 3 | 0 | 2025 FIFA Arab Cup | |
| TM | Raghed Al-Najjar | 20 tháng 9, 1996 | 1 | 0 | 2025 FIFA Arab Cup | |
| TM | Osama Al-Mermesh | 6 tháng 7, 2003 | 0 | 0 | v. | |
| HV | Zakaria Hawsawi | 12 tháng 1, 2001 | 1 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| HV | Muteb Al-Mufarrij | 19 tháng 8, 1996 | 5 | 0 | v. | |
| HV | Rayan Hamed | 13 tháng 4, 2002 | 5 | 0 | v. | |
| HV | Khalifah Al-Dawsari | 2 tháng 1, 1999 | 2 | 0 | v. | |
| HV | Mohammed Mahzari | 19 tháng 5, 1999 | 1 | 0 | v. | |
| HV | Waleed Al-Ahmed | 3 tháng 5, 1999 | 8 | 0 | 2025 FIFA Arab Cup | |
| HV | Mohammed Sulaiman | 8 tháng 4, 2004 | 5 | 0 | 2025 FIFA Arab Cup | |
| HV | Saad Al-Mousa | 10 tháng 12, 2002 | 3 | 0 | v. | |
| HV | Saad Al-Nasser | 8 tháng 1, 2001 | 5 | 0 | v. | |
| HV | Muhannad Al-Shanqeeti | 12 tháng 3, 1999 | 5 | 0 | v. | |
| TV | Saleh Abu Al-Shamat | 11 tháng 8, 2002 | 11 | 2 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| TV | Salman Al-Faraj | 1 tháng 8, 1989 | 75 | 9 | v. | |
| TV | Marwan Al-Sahafi | 17 tháng 2, 2004 | 16 | 0 | v. | |
| TV | Turki Al-Ammar | 23 tháng 9, 1999 | 13 | 1 | v. | |
| TV | Naif Masoud | 8 tháng 3, 2001 | 5 | 0 | v. | |
| TV | Mohammed Al-Majhad | 16 tháng 7, 1998 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Murad Hawsawi | 3 tháng 6, 2001 | 2 | 0 | v. | |
| TV | Abdulaziz Al-Aliwa | 11 tháng 2, 2004 | 1 | 0 | v. | |
| TV | Mohammed Al-Yami | 4 tháng 2, 2002 | 0 | 0 | v. | |
| TV | Abdulrahman Al-Aboud | 1 tháng 6, 1995 | 18 | 2 | 2025 FIFA Arab Cup | |
| TV | Ali Al-Hassan | 4 tháng 3, 1997 | 18 | 1 | v. | |
| TV | Muhannad Al-Saad | 29 tháng 6, 2003 | 2 | 1 | v. | |
| TV | Mukhtar Ali | 30 tháng 10, 1997 | 16 | 0 | v. | |
| TĐ | Abdullah Al-Salem | 19 tháng 12, 1992 | 3 | 0 | 2026 FIFA World Cup PRE | |
| ||||||
Kỷ lục
- Tính đến 26 tháng 6 năm 2026
|
|
Thành tích tại các giải đấu quốc tế
Giải vô địch bóng đá thế giới
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| 1930 đến 1954 | Không phải thành viên FIFA | Không phải thành viên FIFA | ||||||||||||||
| 1958 đến 1974 | Không tham dự | Không tham dự | ||||||||||||||
| Không vượt qua vòng loại | 4 | 1 | 0 | 3 | 3 | 7 | ||||||||||
| 10 | 4 | 1 | 5 | 9 | 16 | |||||||||||
| 2 | 0 | 1 | 1 | 0 | 1 | |||||||||||
| 9 | 4 | 3 | 2 | 11 | 9 | |||||||||||
| Vòng 16 đội | 12th | 4 | 2 | 0 | 2 | 5 | 6 | 11 | 6 | 5 | 0 | 28 | 7 | |||
| Vòng bảng | 28th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | 14 | 9 | 3 | 2 | 26 | 7 | |||
| 32th | 3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 12 | 14 | 11 | 2 | 1 | 47 | 8 | ||||
| 28th | 3 | 0 | 1 | 2 | 2 | 7 | 12 | 10 | 2 | 0 | 24 | 2 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | 16 | 8 | 5 | 3 | 25 | 15 | ||||||||||
| 8 | 3 | 3 | 2 | 14 | 7 | |||||||||||
| Vòng bảng | 26th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 7 | 18 | 12 | 3 | 3 | 45 | 14 | |||
| 25th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | 18 | 13 | 4 | 1 | 34 | 10 | ||||
| 38th | 3 | 0 | 2 | 1 | 1 | 5 | 16 | 7 | 6 | 4 | 19 | 11 | ||||
| Chưa xác định | Chưa xác định | |||||||||||||||
| Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | |||||||||||||||
| Tổng | Vòng 16 đội | 7/17 | 22 | 4 | 4 | 14 | 15 | 49 | 150 | 87 | 38 | 26 | 282 | 112 | ||
Cúp bóng đá châu Á
| Vòng chung kết | Vòng loại | |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB | ST | T | H | B | BT | BB | ||
| Không phải thành viên AFC | Không phải thành viên AFC | |||||||||||||||
| Vượt qua vòng loại nhưng rút lui | 6 | 3 | 1 | 2 | 12 | 5 | ||||||||||
| Rút lui | Rút lui | |||||||||||||||
| Vô địch | 1st | 6 | 3 | 3 | 0 | 7 | 3 | 4 | 4 | 0 | 0 | 19 | 0 | |||
| 6 | 3 | 3 | 0 | 5 | 1 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch | ||||||||||
| Á quân | 2nd | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 3 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch | ||||||||
| Vô địch | 1st | 6 | 3 | 2 | 1 | 11 | 6 | 4 | 4 | 0 | 0 | 10 | 0 | |||
| Á quân | 2nd | 6 | 3 | 1 | 2 | 11 | 8 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội vô địch | ||||||||
| Vòng bảng | 13th | 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 5 | 6 | 6 | 0 | 0 | 31 | 1 | |||
| Á quân | 2nd | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 6 | 6 | 5 | 0 | 1 | 21 | 4 | |||
| Vòng bảng | 15th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 8 | Vượt qua vòng loại với tư cách đội á quân | ||||||||
| 10th | 3 | 1 | 0 | 2 | 5 | 5 | 6 | 5 | 1 | 0 | 9 | 3 | ||||
| Vòng 16 đội | 12th | 4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 3 | 8 | 6 | 2 | 0 | 28 | 4 | |||
| 9th | 4 | 2 | 2 | 0 | 5 | 2 | 8 | 6 | 2 | 0 | 22 | 4 | ||||
| Vượt qua vòng loại với tư cách chủ nhà | 6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 3 | ||||||||||
| Tổng | 3 danh hiệu | 12/19 | 52 | 23 | 15 | 14 | 74 | 50 | 54 | 43 | 7 | 4 | 164 | 24 | ||
Cúp Liên đoàn các châu lục
| Cúp Liên đoàn các châu lục | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB | |
| Á quân | 2nd | 2 | 1 | 0 | 1 | 4 | 3 | ||
| Vòng bảng | 5th | 2 | 0 | 0 | 2 | 0 | 4 | ||
| 7th | 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 8 | |||
| Hạng tư | 4th | 5 | 1 | 1 | 3 | 8 | 16 | ||
| Không vượt qua vòng loại | |||||||||
| Tổng | Á quân | 4/10 | 12 | 3 | 1 | 8 | 13 | 31 | |
Thế vận hội
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | Số trận | Thắng | Hòa | Thua | Bàn thắng |
Bàn thua |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1900 đến 1980 | Không tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 16th | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 10 | |
| 1988 | Không vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng | Vòng bảng | 16 | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 10 |
Á vận hội
| Á vận hội | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không tham dự | ||||||||
| Vòng bảng | 10th | 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 4 | |
| Bán kết | 3rd | 6 | 3 | 2 | 1 | 7 | 4 | |
| Á quân | 2nd | 6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 6 | |
| Tứ kết | 5th | 3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 0 | |
| 5 | 3 | 0 | 2 | 9 | 10 | |||
| Không tham dự | ||||||||
| 2002–nay | Xem Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út | |||||||
| Tổng | Chung kết | 5/13 | 23 | 11 | 7 | 5 | 34 | 24 |
Giải vô địch bóng đá Tây Á
| Giải vô địch bóng đá Tây Á | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không tham dự | |||||||
| Vòng bảng | 3 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | |
| 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | ||
| 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | ||
| Vượt qua vòng loại | |||||||
| Tổng | 4/10 | 8 | 1 | 3 | 4 | 3 | 10 |
Cúp bóng đá vùng Vịnh
| Gulf Cup | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | Thứ hạng | ST | T | H | B | BT | BB |
| Hạng ba | 3rd | 3 | 0 | 2 | 1 | 2 | 4 | |
| Á quân | 2nd | 3 | 2 | 1 | 0 | 10 | 2 | |
| 4 | 3 | 0 | 1 | 9 | 6 | |||
| Vòng bảng | 5th | 6 | 2 | 0 | 4 | 8 | 14 | |
| Hạng ba | 3rd | 6 | 3 | 2 | 1 | 14 | 4 | |
| Vòng bảng | 4th | 5 | 2 | 1 | 2 | 6 | 4 | |
| Hạng ba | 3rd | 6 | 3 | 1 | 2 | 9 | 8 | |
| 0 | 3 | 9 | ||||||
| 2 | 3 | 1 | 5 | 4 | ||||
| Rút lui | ||||||||
| Hạng ba | 3rd | 5 | 3 | 0 | 2 | 6 | 4 | |
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 4 | |
| Hạng ba | 3rd | 5 | 2 | 2 | 1 | 8 | 6 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 2 | 0 | 5 | 2 | |
| Vô địch | 1st | 5 | 4 | 1 | 0 | 10 | 3 | |
| 6 | 4 | 2 | 0 | 8 | 2 | |||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 0 | 2 | 4 | 5 | |
| Hạng ba | 3rd | 4 | 2 | 1 | 1 | 4 | 3 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 2 | 0 | 10 | 0 | |
| 5 | 2 | 2 | 1 | 6 | 2 | |||
| Vòng bảng | 5th | 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 3 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 1 | 1 | 9 | 5 | |
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | |
| Á quân | 2nd | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 5 | |
| Vòng bảng | 6th | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 4 | |
| Bán kết | 3rd | 4 | 2 | 0 | 2 | 9 | 8 | |
| Tổng | 3 danh hiệu | 25/26 | 116 | 59 | 25 | 32 | 175 | 114 |
Cúp bóng đá các quốc gia Ả Rập
| FIFA Arab Cup | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Thành tích | ST | T | H | B | BT | BB |
| Không tham dự | |||||||
| Hạng ba | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 3 | |
| Vòng bảng | 4 | 0 | 2 | 2 | 1 | 4 | |
| Á quân | 4 | 2 | 1 | 1 | 7 | 5 | |
| Vô địch | 4 | 4 | 0 | 0 | 12 | 3 | |
| 6 | 5 | 1 | 0 | 11 | 3 | ||
| 2009 | Hủy bỏ | ||||||
| Hạng tư | 4 | 1 | 1 | 2 | 6 | 5 | |
| Vòng bảng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | |
| Hạng ba | 5 | 3 | 0 | 2 | 7 | 5 | |
| Tổng | 8/11 | 34 | 17 | 7 | 10 | 52 | 31 |
Danh hiệu
- Vô địch: 1994, 2002, 2003
- Á quân: 1972, 1974, 1998, 2009, 2010, 2014
- Hạng ba: 1970, 1979, 1984, 1986, 1988, 1992, 1996
Ghi chú
- ^ Trận đấu giữa Ả Rập Xê Út và Ai Cập, ban đầu dự kiến diễn ra tại Sân vận động Ahmed bin Ali, Al Rayyan, đã được chuyển đến Ả Rập Xê Út do chiến tranh Iran 2026.
- ^ Trận đấu giữa Serbia và Ả Rập Xê Út, ban đầu dự kiến diễn ra tại Sân vận động Jassim bin Hamad, Al Rayyan, đã được chuyển đến Serbia do chiến tranh Iran 2026.
- ^ Trợ lý huấn luyện viên, Laurent Bonadéi tạm thời dẫn dắt đội tuyển quốc gia cho FIFA Arab Cup 2021.
- ^ Trợ lý huấn luyện viên, Saad Al-Shehri tạm thời phụ trách đội tuyển quốc gia cho Cúp vùng Vịnh Ả Rập lần thứ 25. Ông một lần nữa được bổ nhiệm làm huấn luyện viên tạm thời sau khi Hervé Renard từ chức.
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út Lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2015 tại Wayback Machine trên trang chủ của FIFA
Thống kê chỉ số