Aleksandr Mrynskiy
Số áo #24Defender
Quốc tịch
Kazakhstan
Kazakhstan
Tuổi
22
Chiều cao
5' 10"
Cân nặng
148 lbs
Câu lạc bộ hiện tại
Kairat Almaty
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
| Biệt danh | Жас Қаршығалар (Những chú diều hâu trẻ) | |||
|---|---|---|---|---|
| Hiệp hội | Liên đoàn bóng đá Kazakhstan | |||
| Huấn luyện viên trưởng | ||||
| Đội trưởng | Adilbek Zhumakhanov | |||
| Sân nhà | Sân vận động Trung tâm Almaty | |||
| ||||
| Trận quốc tế đầu tiên | ||||
(Al-Ahsa, Ả Rập Xê Út, 15 tháng 5 năm 1996) | ||||
| Trận thắng đậm nhất | ||||
(16 tháng 10 năm 2007) Luxembourg (28 tháng 3 năm 2017) | ||||
| Trận thua đậm nhất | ||||
(16 tháng 11 năm 2004) (25 tháng 3 năm 2008) | ||||
| Cúp vô địch U-21 châu Âu | ||||
| Sồ lần tham dự | Không | |||
Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Kazakhstan là đội tuyển bóng đá quốc gia dành cho cầu thủ dưới 21 tuổi của Kazakhstan và do Liên đoàn bóng đá Kazakhstan quản lý. Đội tham dự Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu hai năm một lần.
Thành tích vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu
| Năm | VT | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Cầu thủ ghi nhiều bàn nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2006 | 7 trên 7 | 12 | 2 | 1 | 9 | 8 | 23 | −15 | 7 | Aleksey Shakin, Vadim Borovskiy – 2 |
| 2007 | Thua ở vòng sơ loại | Không có cầu thủ ghi bàn | ||||||||
| 2009 | 4 trên 5 | 8 | 2 | 0 | 6 | 9 | 18 | −9 | 6 | Yerzat Kenbayev – 4 |
| 2011 | 4 trên 5 | 8 | 1 | 2 | 5 | 7 | 17 | −10 | 5 | 7 cầu thủ ghi 1 bàn |
| 2013 | 4 trên 5 | 8 | 0 | 4 | 4 | 2 | 14 | −12 | 4 | Abzal Beisebekov, Yermek Kuantayev – 1 |
| 2015 | 3 trên 5 | 8 | 3 | 0 | 5 | 8 | 18 | −10 | 9 | Roman Murtazayev – 3 |
| 2017 | 4 trên 5 | 8 | 1 | 1 | 6 | 3 | 14 | −11 | 4 | Abat Aimbetov, Miras Tuliyev, Didar Zhalmukan – 1 |
| 2019 | 4 trên 6 | 10 | 2 | 4 | 4 | 13 | 18 | −5 | 10 | Maxim Fedin – 3 |
| 2021 | 4 trên 6 | 10 | 3 | 1 | 6 | 12 | 21 | -9 | 10 | Oralkhan Omirtayev – 4 |
| 2023 | 5 trên 5 | 8 | 0 | 2 | 6 | 4 | 14 | -10 | 2 | Abylaikhan Zhumabek – 2 |
| 2025 | Chưa xác định | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | Chưa xác định |
Vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2025
2025 UEFA European Under-21 Championship qualification Group B
Đội hình hiện tại
- Các cầu thủ sau được triệu tập cho các trận giao hữu.
- Ngày thi đấu: 7 và 11 tháng 9 năm 2022
- Đối thủ: Hungary và Bỉ
- Số lần ra sân và bàn thắng chính xác tính đến: ngày 27 tháng 9 năm 2022, sau trận gặp Belarus
- Tên viết in nghiêng biểu thị những cầu thủ từng thi đấu cho đội tuyển quốc gia
| Số | VT | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Trận | Bàn | Câu lạc bộ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Temirlan Anarbekov | 14 tháng 10, 2003 | 2 | 0 | ||
| TM | Nikita Pivkin | 27 tháng 3, 2003 | 1 | 0 | ||
| TM | Danila Karpikov | 15 tháng 10, 2003 | 1 | 0 | ||
| HV | Adilbek Zhumakhanov | 27 tháng 12, 2002 | 12 | 0 | ||
| HV | Egor Tkachenko | 15 tháng 4, 2003 | 3 | 0 | ||
| HV | Adilkhan Dobay | 30 tháng 7, 2002 | 2 | 0 | ||
| HV | Lev Kurgin | 6 tháng 6, 2002 | 2 | 0 | ||
| HV | Aleksandr Shirobokov | 2 tháng 1, 2003 | 2 | 0 | ||
| HV | Sultan Askarov | 21 tháng 1, 2004 | 0 | 0 | ||
| HV | Aleksandr Mrynskiy | 15 tháng 7, 2004 | 0 | 0 | ||
| TV | Abylaykhan Nazymkhanov | 5 tháng 2, 2002 | 4 | 0 | ||
| TV | Meirambek Kalmyrza | 15 tháng 12, 2002 | 3 | 0 | ||
| TV | Nurgaini Buribayev | 20 tháng 8, 2002 | 2 | 1 | ||
| TV | Yersultan Kaldybekov | 12 tháng 1, 2002 | 2 | 0 | ||
| TV | Adilet Sadybekov | 26 tháng 5, 2002 | 0 | 0 | ||
| TV | Alen Aiman | 2 tháng 6, 2002 | 0 | 0 | ||
| TV | Aybar Abdulla | 22 tháng 1, 2002 | 0 | 0 | ||
| TV | David Esimbekov | 11 tháng 9, 2004 | 2 | 0 | ||
| TV | Nurali Zhaksylyk | 4 tháng 11, 2004 | 0 | 0 | ||
| TV | Beibit Galym | 25 tháng 10, 2004 | 0 | 0 | ||
| TĐ | Ivan Sviridov | 28 tháng 6, 2002 | 5 | 0 | ||
| TĐ | Yan Trufanov | 17 tháng 5, 2004 | 0 | 0 | ||
| TĐ | Denis Mitrofanov | 9 tháng 1, 2002 | 0 | 0 | ||
| TĐ | Danil Ankudinov | 31 tháng 7, 2003 | 0 | 0 | ||
Các lần triệu tập gần đây
Các cầu thủ sau cũng đã được triệu tập vào đội tuyển Kazakhstan trong vòng 12 tháng qua và vẫn đủ điều kiện đại diện cho đội.
| Vt | Cầu thủ | Ngày sinh (tuổi) | Số trận | Bt | Câu lạc bộ | Lần cuối triệu tập |
|---|---|---|---|---|---|---|
| TM | Azat Bakhytov | 9 tháng 6, 2002 | 1 | 0 | gặp | |
| HV | Damir Kasabulat | 29 tháng 8, 2002 | 4 | 0 | gặp | |
| HV | Askar Satyshev | 22 tháng 1, 2003 | 3 | 0 | gặp | |
| HV | Daniil Nyrkov | 30 tháng 7, 2002 | 2 | 0 | gặp | |
| HV | Konstantin Gorizanov | 30 tháng 9, 2002 | 2 | 0 | gặp | |
| TV | Murodzhon Halmatov | 20 tháng 7, 2003 | 2 | 0 | gặp | |
| TV | Zhannur Kukeyev | 18 tháng 9, 2003 | 2 | 0 | gặp | |
| TV | Ibragim Dadayev | 11 tháng 6, 2002 | 1 | 0 | gặp | |
| TV | Vladislav Kravchenko | 15 tháng 4, 2003 | 1 | 0 | gặp | |
| TĐ | Maksim Samorodov | 29 tháng 6, 2002 | 3 | 2 | gặp | |
| TĐ | Galymzhan Kenzhebek | 12 tháng 2, 2003 | 2 | 0 | gặp | |
| TĐ | Bayzhan Madelkhan | 28 tháng 6, 2002 | 2 | 0 | gặp | |
- Ghi chú
- Các cầu thủ được viết in nghiêng vẫn còn thi đấu ở cấp đội tuyển quốc gia.
- PRE Đội hình sơ bộ.
- INJ Bị chấn thương sau khi được triệu tập vào đội hình.
- WD Cầu thủ rút khỏi danh sách vì lý do không liên quan đến chấn thương.
- SUS Cầu thủ bị treo giò ở trận tiếp theo.
Vòng loại U-21 châu Âu
Lịch sử huấn luyện viên
- Cúp châu Á 1998, World Cup 1999
Vladimir Fomichyov (1998–99)
- Vòng loại EURO 2004–06
Oyrat Saduov (2004)
Anton Shokh (2005)
- Vòng loại EURO 2006–07
Anton Joore (2006)
- Vòng loại EURO 2008–09
Juha Malinen (2007)
Anton Joore (2008)
Evgeni Yarovenko (2008)
Bernd Storck (2008)
- Vòng loại EURO 2009–10
Anton Shokh (tháng 2/tháng 3 năm 2009)
Sergei Gorokhovodatskiy (tạm quyền) (tháng 3/tháng 6 năm 2009)
Pavel Radnyonak (tháng 8 năm 2009 – tháng 1 năm 2011)
- Vòng loại EURO 2011–12
Slobodan Krčmarević (tháng 5 năm 2011 – tháng 12 năm 2012)
- Vòng loại EURO 2013–14
Sergei Borovsky (tháng 12 năm 2012 – tháng 11 năm 2013)
Saulius Širmelis (2014/2015)
- Vòng loại EURO 2015–16
Vakhid Masudov (tháng 1/tháng 2 năm 2016)
Serik Abdualiyev (tháng 2/tháng 7 năm 2016)
- Vòng loại EURO 2017–18
Vladimir Nikitenko (tháng 9 năm 2017 – tháng 1 năm 2018)
Talgat Baysufinov (tháng 1 năm 2018 – tháng 1 năm 2019)
- Vòng loại EURO 2019–20
Alexandr Moskalenko (tháng 1 năm 2019 – tháng 7 năm 2020)
Almas Kulshinbayev (tháng 7 năm 2020 – tháng 12 năm 2020)
- Các chiến dịch Vòng loại EURO 2021–22 và Vòng loại EURO 2023–24
Kairat Nurdauletov (tháng 12 năm 2020 – nay)
Tham khảo
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Kazakhstan.
Thống kê chỉ số
Số trận
0 (0)
Bàn thắng
0
Kiến tạo
0
Cú sút
0
Thẻ vàng
0
Thẻ đỏ
0
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
22
GIỜ
:
14
PHÚT
:
36
GIÂY
QUẢNG CÁO