Anton Miranchuk
Số áo #21Midfielder
Russia
Câu lạc bộ hiện tại
Dinamo Moscow
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Miranchuk với Sion năm 2025 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Anton Andreyevich Miranchuk | ||
| Ngày sinh | 17 tháng 10, 1995 | ||
| Nơi sinh | Slavyansk-na-Kubani, Nga | ||
| Chiều cao | 1,84 m | ||
| Vị trí | Tiền vệ tấn công | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Dinamo Moskva | ||
| Số áo | 21 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2008–2010 | Olymp Slavyansk-na-Kubani | ||
| 2011 | Spartak Moskva | ||
| 2011–2017 | Lokomotiv Moskva | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013–2024 | Lokomotiv Moskva | 164 | (37) |
| 2016 | → Levadia Tallinn (mượn) | 30 | (14) |
| 2024–2025 | Sion | 25 | (2) |
| 2025– | Dinamo Moskva | (1) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013 | U-18 Nga | 8 | (0) |
| 2013 | U-19 Nga | 2 | (0) |
| 2016 | U-21 Nga | 1 | (0) |
| 2017– | Nga | 34 | (7) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 4 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 10 tháng 10 năm 2025 | |||
Anton Andreyevich Miranchuk (tiếng Nga: Антон Андреевич Миранчук, IPA: [ɐnˈton ɐnˈdrʲe(j)ɪvʲɪtɕ mʲɪrɐnˈtɕuk]; sinh ngày 17 tháng 10 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nga thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công cho Dinamo Moskva và đội tuyển quốc gia Nga.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Sự nghiệp trẻ
Sinh ra tại Slavyansk-na-Kubani, Miranchuk gia nhập Spartak Moskva từ trường bóng đá Olymp tại quê nhà. Anh bị câu lạc bộ loại vì thể chất yếu. Sau đó, anh cùng người anh em sinh đôi Aleksei chuyển đến Lokomotiv Moskva.
Lokomotiv Moskva
Ngày 30 tháng 10 năm 2013, Miranchuk ra mắt thi đấu chính thức ở cấp độ chuyên nghiệp trong một trận Cúp bóng đá Nga gặp Rotor Volgograd, khi vào sân thay Victor Obinna ở phút 88.
Cho mượn tại Levadia
Ngày 2 tháng 2 năm 2016, Miranchuk được cho câu lạc bộ Estonia Levadia Tallinn mượn. Anh ra mắt đội bóng mới vào ngày 2 tháng 4 năm 2016, trong trận hòa 1–1 trên sân nhà trước Nõmme Kalju. Ngày 30 tháng 6 năm 2016, Miranchuk ra mắt UEFA Europa League trong trận hòa 1–1 với đội bóng Quần đảo Faroe HB ở vòng loại thứ nhất. Đến cuối mùa giải Meistriliiga, anh ghi được 14 bàn thắng.
Trở lại Lokomotiv Moskva
Miranchuk ra mắt Giải bóng đá Ngoại hạng Nga cho Lokomotiv Moskva vào ngày 9 tháng 4 năm 2017 trong trận gặp FC Rostov. Ngày 24 tháng 10 năm 2018, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại UEFA Champions League trong thất bại 1–3 trên sân nhà trước Porto ở mùa giải 2018–19. Ngày 27 tháng 10 năm 2020, anh ghi bàn trong thất bại 1–2 trên sân nhà trước Bayern Munich tại UEFA Champions League. Anh tiếp tục ghi bàn vào ngày 3 tháng 11 trước Atlético Madrid cũng tại đấu trường này.
Miranchuk rời Lokomotiv vào tháng 7 năm 2024 theo dạng cầu thủ tự do.
Sion
Ngày 8 tháng 9 năm 2024, Miranchuk ký hợp đồng hai mùa giải với câu lạc bộ Swiss Super League Sion.
Dinamo Moskva
Ngày 23 tháng 8 năm 2025, Miranchuk trở lại Nga và ký hợp đồng hai năm với Dinamo Moskva.
Sự nghiệp quốc tế
Miranchuk ra mắt đội tuyển quốc gia Nga vào ngày 7 tháng 10 năm 2017 trong trận giao hữu gặp Hàn Quốc.
Ngày 11 tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách mở rộng của Nga chuẩn bị cho Giải vô địch bóng đá thế giới 2018. Ngày 3 tháng 6 năm 2018, anh được đưa vào danh sách chính thức tham dự World Cup. Anh không ra sân trận nào tại giải đấu, nơi Nga bị Croatia loại sau loạt sút luân lưu ở tứ kết.
Đời tư
Anh là người anh em sinh đôi cùng trứng của tiền vệ Aleksei Miranchuk, cầu thủ thuộc Atlanta United, đồng thời cũng là đồng đội của anh tại đội tuyển quốc gia Nga.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 22 tháng 4 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Lokomotiv Moskva | 2013–14 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2014–15 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | ||
| 2015–16 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2016–17 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 3 | 0 | |||
| 2017–18 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 29 | 4 | 1 | 0 | 10 | 1 | 1 | 0 | 41 | 5 | |
| 2018–19 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 26 | 11 | 7 | 4 | 6 | 1 | 1 | 0 | 40 | 16 | |
| 2019–20 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 17 | 3 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 19 | 3 | |
| 2020–21 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 23 | 4 | 2 | 0 | 6 | 3 | 1 | 0 | 32 | 7 | |
| 2021–22 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 9 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 10 | 1 | |
| 2022–23 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 28 | 8 | 6 | 3 | — | — | 34 | 11 | |||
| 2023–24 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 29 | 6 | 9 | 2 | — | — | 38 | 8 | |||
| Tổng cộng | 164 | 37 | 26 | 9 | 23 | 5 | 5 | 0 | 218 | 51 | ||
| Levadia Tallinn (mượn) | 2016 | Meistriliiga | 30 | 14 | 1 | 0 | 4 | 1 | — | 35 | 15 | |
| FC Sion | 2024–25 | Swiss Super League | 24 | 2 | 0 | 0 | — | — | 24 | 2 | ||
| 2025–26 | Swiss Super League | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 25 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 25 | 2 | ||
| Dinamo Moskva | 2025–26 | Giải bóng đá Ngoại hạng Nga | 13 | 1 | 5 | 0 | — | — | 18 | 1 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 232 | 54 | 32 | 9 | 27 | 6 | 5 | 0 | 296 | 69 | ||
- ^ Bao gồm Cúp bóng đá Nga, Cúp bóng đá Estonia, Cúp bóng đá Thụy Sĩ
- ^ a b Lần ra sân ở UEFA Europa League
- ^ a b c d e Lần ra sân ở Siêu cúp bóng đá Nga
- ^ a b c Lần ra sân ở UEFA Champions League
Quốc tế
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 10 tháng 10 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Nga | 2017 | 2 | 0 |
| 2018 | 5 | 0 | |
| 2019 | 4 | 1 | |
| 2020 | 8 | 2 | |
| 2022 | 2 | 0 | |
| 2023 | 5 | 3 | |
| 2024 | 2 | 1 | |
| 2025 | 6 | 0 | |
| Tổng cộng | 34 | 7 | |
Bàn thắng quốc tế
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Nga trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Miranchuk.
| Thứ tự | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 8 tháng 6 năm 2019 | Mordovia Arena, Saransk, Nga | 4–0 | 9–0 | Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020 | ||||||||
| 2 | 6 tháng 9 năm 2020 | Puskás Aréna, Budapest, Hungary | 1–0 | 3–2 | UEFA Nations League B
2020–21|- |
3 | 11 tháng 10 năm 2020 | VTB Arena, Moskva, Nga | 1–0 | 1–1 | 2020–21 UEFA Nations League B | ||
| 4 | 23 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Azadi, Tehran, Iran | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | ||||||||
| 5 | 26 tháng 3 năm 2023 | Sân vận động Krestovsky, Saint Petersburg, Nga | 1–0 | 2–0 | Giao hữu | ||||||||
| 6 | 20 tháng 11 năm 2023 | Volgograd Arena, Volgograd, Nga | 3–0 | 8–0 | Giao hữu | ||||||||
| 7 | 21 tháng 3 năm 2024 | VTB Arena, Moscow, Nga | 1–0 | 4–0 | Giao hữu |
Danh hiệu
Lokomotiv Moscow
Cá nhân
- Meistriliiga Player of the Month: May 2016
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Bản mẫu:RPL player
- Anton Miranchuk – Thành tích thi đấu tại UEFA