Quay lại
Amine Gouiri

Amine Gouiri

Số áo #9

Forward

Quốc tịch Flag Algeria
Tuổi 26
Chiều cao 5' 11"
Cân nặng 174 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Marseille

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Amine Gouiri
Gouiri trong màu áo Rennes năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Amine Ferid Gouiri
Ngày sinh 16 tháng 2, 2000 (26 tuổi)
Nơi sinh Bourgoin-Jallieu, Pháp
Chiều cao 1,81 m
Vị trí Tiền đạo cắm, tiền vệ cánh trái
Thông tin đội
Đội hiện nay
Marseille
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2007–2011 Isle d'Abeau FC
2011–2013 Bourgoin-Jallieu
2013–2017 Lyon
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2016–2020 Lyon B 33 (14)
2017–2020 Lyon 8 (0)
2020–2022 Nice 75 (22)
2022–2025 Rennes 83 (25)
2025– Marseille 36 (18)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2016 U-16 Pháp 11 (4)
2016–2017 U-17 Pháp 13 (15)
2017–2018 U-18 Pháp 5 (7)
2018 U-19 Pháp 8 (5)
2019 U-20 Pháp 6 (5)
2019–2023 U-21 Pháp 31 (12)
2023– Algérie 27 (11)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21:56, 17 tháng 5 năm 2026 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 2 tháng 7 năm 2026

Amine Ferid Gouiri (tiếng Ả Rập: أمين فريد قويري; sinh ngày 16 tháng 2 năm 2000) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền đạo cắm hoặc tiền vệ cánh trái cho câu lạc bộ Ligue 1 Marseille. Sinh ra tại Pháp, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Algérie.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Lyon

Là cầu thủ của Lyon từ năm 2013, Gouiri ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với câu lạc bộ vào ngày 3 tháng 7 năm 2017, có thời hạn ba năm.

Là một tài năng trẻ nổi danh quốc tế, Gouiri có tên trên băng ghế dự bị của Lyon trong một trận Ligue 1 gặp Bordeaux vào ngày 10 tháng 9 năm 2016 khi mới 16 tuổi, và ra mắt đội Lyon B ở tuổi 17. Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 19 tháng 11 năm 2017 trong trận hòa 0–0 trên sân nhà trước Montpellier tại Ligue 1. Anh vào sân sau 73 phút, thay cho Tanguy Ndombele.

Nice

Ngày 1 tháng 7 năm 2020, Gouiri gia nhập câu lạc bộ cùng thi đấu tại Ligue 1 là Nice theo bản hợp đồng bốn năm với mức phí 7 triệu euro. Ngày 23 tháng 8 năm 2020, anh ghi hai bàn trong trận đấu chính thức đầu tiên cho Nice, trong chiến thắng 2–1 trên sân nhà tại giải vô địch trước đội mới thăng hạng Lens, qua đó trở thành cầu thủ trẻ nhất của câu lạc bộ trong 70 năm qua ghi ít nhất hai bàn trong trận ra mắt câu lạc bộ tại hạng đấu cao nhất nước Pháp. Ngày 29 tháng 10 năm 2020, anh ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trước Hapoel Be'er Sheva tại UEFA Europa League 2020–21.

Rennes

Ngày 1 tháng 9 năm 2022, Gouiri gia nhập Rennes theo bản hợp đồng năm năm đến ngày 30 tháng 6 năm 2027.

Marseille

Ngày 31 tháng 1 năm 2025, Gouiri ký hợp đồng với Marseille với mức phí chuyển nhượng được cho là 22 triệu euro, bao gồm các khoản thưởng. Ngày 27 tháng 4, Gouiri lập một hat-trick, bao gồm một cú ngả bàn đèn, giúp Marseille đánh bại Stade Brest 4–1 để giành lại vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng. Anh kết thúc mùa giải đầu tiên với câu lạc bộ với 10 bàn thắng sau 14 lần ra sân.

Sự nghiệp quốc tế

Gouiri sinh ra tại Pháp, có gốc Algérie và mang hai quốc tịch. Anh từng là tuyển thủ trẻ của Pháp. Gouiri là vua phá lưới tại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Âu 2017, ghi 7 bàn và dẫn đầu danh sách ghi bàn của giải. Sau thành công tại giải đấu, Gouiri thu hút sự chú ý của nhiều câu lạc bộ châu Âu và được The Guardian đánh giá là một trong những tài năng trẻ xuất sắc nhất thế giới.

Gouiri cũng đại diện cho Pháp tại Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2017 ở Ấn Độ, ghi một cú đúp trong trận ra mắt giải đấu trước U-17 Nouvelle-Calédonie. Tổng cộng, anh ghi năm bàn tại giải đấu.

Tại UEFA U19 Euro 2018, Gouiri ghi hai cú đúp liên tiếp trước Thổ Nhĩ Kỳ và Anh, lần lượt ở trận thứ hai và thứ ba của vòng bảng.

Ngày 5 tháng 9 năm 2023, Djamel Belmadi thông báo trong khu vực hỗn hợp rằng việc thay đổi quốc tịch thể thao của Gouiri từ Pháp sang Algérie đã được "giải quyết về mặt hành chính".

Ngày 26 tháng 9 năm 2023, Gouiri thông báo rằng anh đã hoàn toàn cam kết thi đấu cho đội tuyển quốc gia Algérie.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Coupe de France Coupe de la Ligue Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Lyon 2017–18 Ligue 1 7 0 1 0 1 0 1 0 — 10 0
2018–19 Ligue 1 0 0 0 0 0 0 0 0 — 0 0
2019–20 Ligue 1 1 0 2 0 1 0 1 0 — 5 0
Tổng cộng 8 0 3 0 2 0 2 0 — 15 0
Nice 2020–21 Ligue 1 34 12 2 0 — 5 4 — 41 16
2021–22 Ligue 1 38 10 5 2 — — — 43 12
2022–23 Ligue 1 3 0 0 0 — 2 0 — 5 0
Tổng cộng 75 22 7 2 — 7 4 — 89 28
Rennes 2022–23 Ligue 1 33 15 2 0 — 7 2 — 42 17
2023–24 Ligue 1 31 7 3 2 — 7 2 — 41 11
2024–25 Ligue 1 19 3 1 0 — — — 20 3
Tổng cộng 83 25 6 2 — 14 4 — 103 31
Marseille 2024–25 Ligue 1 14 10 — — — — 14 10
2025–26 Ligue 1 22 8 2 3 — 3 0 1 0 28 11
Tổng cộng 36 18 2 3 — 3 0 1 0 42 21
Tổng cộng sự nghiệp 202 65 18 7 2 0 26 8 1 0 249 80
  1. ^ a b c d Lần ra sân tại UEFA Europa League
  2. ^ a b Lần ra sân tại UEFA Champions League
  3. ^ Lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
  4. ^ Lần ra sân tại Trophée des Champions

Quốc tế

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Số trận Bàn thắng
Algérie 2023 4 0
2024 8 5
2025 6 1
2026 9 5
Tổng cộng 27 11
Tỉ số của Algérie được liệt kê trước, cột tỉ số cho biết tỉ số sau mỗi bàn thắng của Gouiri.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Amine Gouiri
Số Ngày Sân vận động Số lần khoác áo Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 22 tháng 3 năm 2024 Sân vận động Nelson Mandela, Algiers, Algérie 5  Bolivia 1–0 3–2 FIFA Series 2024
2 5 tháng 9 năm 2024 Sân vận động Miloud Hadefi, Oran, Algérie 7  Guinea Xích Đạo 2–0 2–0 Vòng loại Cúp bóng đá châu Phi 2025 – Bảng E
3 10 tháng 9 năm 2024 Samuel Kanyon Doe Sports Complex, Monrovia, Liberia 8  Liberia 1–0 3–0
4 10 tháng 10 năm 2024 Sân vận động 19 tháng 5 năm 1956, Annaba, Algérie 9  Togo 4–1 5–1
5 17 tháng 11 năm 2024 Sân vận động Hocine Aït Ahmed, Tizi Ouzou, Algérie 12  Liberia 4–1 5–1
6 21 tháng 3 năm 2025 Sân vận động Obed Itani Chilume, Francistown, Botswana 13  Botswana 1–0 3–1 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Phi, Bảng G
7 27 tháng 3 năm 2026 Stadio Luigi Ferraris, Genoa, Ý 19  Guatemala 1–0 7–0 Giao hữu
8 5–0
9 11 tháng 6 năm 2026 Rock Chalk Park, Lawrence, Hoa Kỳ 22  Bolivia 2–0 4–0
10 3–0
11 22 tháng 6 năm 2026 Sân vận động Levi's, Santa Clara, Hoa Kỳ 25  Jordan 2–1 2–1 FIFA World Cup 2026

Danh hiệu

Lyon

Nice

Cá nhân

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 5 (0)
Bàn thắng 4
Kiến tạo 1
Cú sút 13
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0
NL
✦ Đối Tác Công Nghệ Số
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
⚡
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
08 GIỜ : 34 PHÚT : 23 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO

0388 810 316 Tư vấn miễn phí
NL