Quay lại
Armin Gigovic

Armin Gigovic

Số áo #37

Midfielder

Quốc tịch Flag Bosnia and Herzegovina
Tuổi 24
Chiều cao 6' 2"
Cân nặng 172 lbs

Câu lạc bộ hiện tại

Logo

Young Boys

Clubhouse

Thông tin chi tiết (Wikipedia)

Armin Gigović
Gigović trong màu áo Holstein Kiel năm 2025
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 6 tháng 4, 2002 (24 tuổi)
Nơi sinh Lund, Thụy Điển
Chiều cao 1,87 m
Vị trí Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay
Young Boys
Số áo 37
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2013–2017 Landskrona BoIS
2017–2019 Helsingborgs IF
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2019–2020 Helsingborgs IF 34 (1)
2020–2024 Rostov 30 (1)
2022Helsingborgs IF (mượn) 16 (2)
2022OB (mượn) 9 (1)
2023–2024Midtjylland (mượn) 42 (0)
2024–2025 Holstein Kiel 32 (6)
2025– Young Boys 31 (1)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2019 U-17 Thụy Điển 7 (0)
2019 U-19 Thụy Điển 3 (1)
2020–2024 U-21 Thụy Điển 21 (2)
2023–2024 Thụy Điển 2 (0)
2024– Bosna và Hercegovina 20 (1)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2026
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 6 tháng 6 năm 2026

Armin Gigović (phát âm [ǎrmin ɡîːgoʋitɕ]; sinh ngày 6 tháng 4 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp thi đấu ở vị trí tiền vệ cho câu lạc bộ Young Boys tại Swiss Super League. Sinh ra tại Thụy Điển, anh thi đấu cho đội tuyển quốc gia Bosna và Hercegovina.

Gigović bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại Helsingborgs IF, trước khi gia nhập Rostov vào năm 2020, đội đã cho anh trở lại Helsingborgs IF theo dạng cho mượn vào năm 2022, cho OB mượn sau đó trong cùng năm và Midtjylland vào năm 2023. Năm sau đó, anh ký hợp đồng với Holstein Kiel. Năm 2025, anh chuyển đến Young Boys.

Từng là tuyển thủ trẻ Thụy Điển, Gigović cũng có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Thụy Điển, trước khi chuyển sang khoác áo Bosna và Hercegovina vào năm 2024 và kể từ đó có 20 lần khoác áo.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Giai đoạn đầu sự nghiệp

Gigović bắt đầu chơi bóng tại Landskrona BoIS, trước khi gia nhập hệ thống trẻ của Helsingborgs IF vào năm 2017. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp trước IK Sirius vào ngày 15 tháng 7 năm 2019 khi 17 tuổi. Ngày 6 tháng 7 năm 2020, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên trước Djurgårdens IF.

Rostov

Tháng 10 năm 2020, Gigović ký hợp đồng năm năm với đội bóng Nga Rostov. Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trước Khimki vào ngày 25 tháng 10. Ngày 17 tháng 3 năm 2021, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Rostov trong chiến thắng trước Rotor Volgograd.

Tháng 3 năm 2022, Gigović được cho câu lạc bộ cũ Helsingborgs IF mượn đến hết mùa giải.

Tháng 8 năm 2022, anh được gửi đến câu lạc bộ Đan Mạch OB theo dạng cho mượn sáu tháng.

Tháng 1 năm 2023, anh được cho Midtjylland mượn trong phần còn lại của mùa giải. Tháng 6, hợp đồng cho mượn của anh được gia hạn thêm một mùa giải.

Holstein Kiel

Tháng 7 năm 2024, Gigović chuyển đến đội bóng Đức Holstein Kiel với mức phí không được tiết lộ. Anh có trận ra mắt chính thức cho đội vào ngày 31 tháng 8 trước VfL Wolfsburg. Ngày 14 tháng 9, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Holstein Kiel trước Bayern Munich.

Young Boys

Tháng 8 năm 2025, Gigović chuyển đến câu lạc bộ Thụy Sĩ Young Boys theo hợp đồng đến tháng 6 năm 2029. Anh có trận ra mắt chính thức cho đội trong một trận Cúp bóng đá Thụy Sĩ trước Courtételle vào ngày 17 tháng 8. Ngày 28 tháng 8, anh lập cú đúp trong một trận vòng loại UEFA Europa League trước Slovan Bratislava, đó là những bàn thắng đầu tiên của anh cho Young Boys. Anh có trận ra mắt giải vô địch quốc gia vào ngày 31 tháng 8 trước Lugano. Năm tháng sau, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại giải vô địch quốc gia trong chiến thắng trước Zürich.

Sự nghiệp quốc tế

Sau khi đại diện Thụy Điển ở mọi cấp độ trẻ và làm đội trưởng đội U-21 dưới thời huấn luyện viên Daniel Bäckström, Gigović có trận ra mắt đội tuyển quốc gia trong một trận giao hữu gặp Iceland vào ngày 12 tháng 1 năm 2023. Tuy nhiên, vào tháng 4 năm 2024, anh quyết định sẽ thi đấu cho Bosna và Hercegovina trong tương lai.

Tháng 5, yêu cầu đổi quốc tịch thể thao từ Thụy Điển sang Bosna và Hercegovina của anh được FIFA chấp thuận. Cuối tháng đó, anh nhận lần triệu tập đầu tiên lên đội tuyển quốc gia cho các trận giao hữu gặp AnhÝ. Anh có trận ra mắt trước đội tuyển Anh vào ngày 3 tháng 6.

Ngày 21 tháng 3 năm 2025, trong một trận vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 trước România, anh ghi bàn thắng đầu tiên ở cấp đội tuyển quốc gia, qua đó mang về chiến thắng cho đội của mình.

Tháng 6 năm 2026, Gigović có tên trong đội hình Bosna và Hercegovina tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2026.

Đời tư

Em trai của Gigović, Ervin, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 17 tháng 5 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch quốc gia Cúp quốc gia Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Helsingborgs IF 2019 Allsvenskan 14 0 0 0 14 0
2020 Allsvenskan 20 1 1 0 21 1
Tổng cộng 34 0 1 0 35 0
Rostov 2020–21 Russian Premier League 17 1 0 0 17 1
2021–22 Russian Premier League 13 0 0 0 13 0
Tổng cộng 30 0 0 0 30 0
Helsingborgs IF (mượn) 2022 Allsvenskan 16 2 0 0 16 2
OB (mượn) 2022–23 Danish Superliga 9 1 1 0 10 1
Midtjylland (mượn) 2022–23 Danish Superliga 15 0 2 0 1 0 18 0
2023–24 Danish Superliga 27 0 2 0 6 1 35 1
Tổng cộng 42 0 2 0 8 1 1 0 53 1
Holstein Kiel 2024–25 Bundesliga 31 5 1 0 32 5
2025–26 2. Bundesliga 1 1 0 0 1 1
Tổng cộng 32 6 1 0 33 6
Young Boys 2025–26 Swiss Super League 31 1 2 0 8 3 41 4
2026–27 Swiss Super League 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 31 1 2 0 8 3 41 4
Tổng cộng sự nghiệp 194 12 7 0 16 4 1 0 218 16

Quốc tế

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 6 tháng 6 năm 2026
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Thụy Điển
2023 1 0
2024 1 0
Tổng cộng 2 0
Bosna và Hercegovina
2024 8 0
2025 9 1
2026 3 0
Tổng cộng 20 1
Tổng cộng sự nghiệp 22 1
Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Bosna và Hercegovina trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Gigović.
Danh sách bàn thắng quốc tế của Armin Gigović
Số Ngày Sân vận động Lần khoác áo Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 21 tháng 3 năm 2025 Arena Națională, Bucharest, România 9  România 1–0 1–0 Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026

Danh hiệu

Midtjylland

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thống kê chỉ số

Số trận 3 (0)
Bàn thắng 0
Kiến tạo 0
Cú sút 4
Thẻ vàng 0
Thẻ đỏ 0

NL
✦ Đối Tác Công Nghệ
Ngọc Lợi Digital
Kỹ Sư Giải Pháp Số & Marketing Toàn Diện
🏆
500+
Dự án
<1.5s
Tốc độ web
🏛
100%
BCT duyệt
🔧
24/7
Hỗ trợ KT
🎁 Tư vấn miễn phí còn
17 GIỜ : 43 PHÚT : 19 GIÂY
Tư Vấn Ngay → 0388 810 316
QUẢNG CÁO