Adolfo Gaich
Số áo #19Forward
Argentina
Câu lạc bộ hiện tại
Estudiantes de La Plata
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Machado với Panamá tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Adolfo Abdiel Machado | ||
| Ngày sinh | 14 tháng 2, 1985 | ||
| Nơi sinh | Thành phố Panamá, Panamá | ||
| Chiều cao | 1,82 m | ||
| Vị trí | Trung vệ | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Alianza | ||
| Số áo | 31 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2004 | Alianza | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2004–2010 | Alianza | 90 | (6) |
| 2009 | → Marquense (mượn) | 38 | (2) |
| 2010 | Marathón | 15 | (0) |
| 2011–2012 | Comunicaciones | 24 | (0) |
| 2013–2014 | San Francisco | 0 | (0) |
| 2014 | → Saprissa (mượn) | 42 | (1) |
| 2014–2016 | Saprissa | 71 | (0) |
| 2017–2018 | Houston Dynamo | 54 | (0) |
| 2019 | The Strongest | 10 | (0) |
| 2019 | ADR Jicaral | 14 | (0) |
| 2020 | Alajuelense | 43 | (1) |
| 2021 | San Carlos | 33 | (0) |
| 2022 | Sporting San Miguelito | 22 | (1) |
| 2023 | C.D. Árabe Unido | 10 | (0) |
| 2024 | Alianza | 9 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2007–2008 | U-23 Panamá | 7 | (0) |
| 2008–2021 | Panamá | 92 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 30 tháng 7 năm 2021 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 21 tháng 7 năm 2021 | |||
Adolfo Abdiel Machado (sinh ngày 14 tháng 2 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Panamá thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ LPF Alianza.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Khoảng tháng 7 năm 2008, Machado đến Colombia để thi đấu cho đội bóng Copa Mustang Envigado cùng đồng đội U-23 Armando Cooper. Tuy nhiên, thương vụ không thành công và ông phải trở lại Panamá để tiếp tục thi đấu cho Alianza. Tháng 12 năm 2008, ông được đội bóng Guatemala Deportivo Marquense ký hợp đồng. Tháng 5 năm 2010, ông gia nhập đội bóng Honduras Marathón, và đến tháng 12 năm 2010, Machado chuyển sang câu lạc bộ hàng đầu Guatemala Comunicaciones. Ông góp phần giúp Comunicaciones giành chức vô địch Clausura 2011.
Vụ doping và án treo giò
Tháng 2 năm 2012, Machado cùng các đồng đội tại Comunicaciones là Fredy Thompson và Marvin Ceballos bị FIFA tạm thời đình chỉ thi đấu sau khi có kết quả dương tính với chất cấm boldenone. Mẫu xét nghiệm thứ hai được thực hiện tại một phòng thí nghiệm ở Canada tiếp tục xác nhận kết quả dương tính, và sau đó ông bị treo giò hai năm, đến ngày 24 tháng 1 năm 2014. Trong thời gian ông vắng mặt, Comunicaciones giành chức vô địch Apertura 2012 và Clausura 2013.
Trước khi án cấm kết thúc, ông ký hợp đồng với San Francisco vào tháng 11 năm 2013 trước mùa Clausura 2014, nhưng đến tháng 12 năm 2013, Machado được cho đội bóng lớn Costa Rica Saprissa mượn trong hai mùa giải kèm tùy chọn gia hạn, và ra mắt đúng ngày đầu tiên sau khi án cấm doping được dỡ bỏ. Machado góp phần giúp Saprissa giành 4 danh hiệu trong thời gian khoác áo đội bóng và nhận nhiều danh hiệu cá nhân.
Ngày 21 tháng 12 năm 2016, Machado ký hợp đồng với Houston Dynamo của MLS. Ông ra mắt Dynamo vào ngày 4 tháng 3 năm 2017 trong chiến thắng 2–1 trước Seattle Sounders FC. Ông giúp Dynamo trở lại vòng play-off MLS lần đầu tiên kể từ năm 2013. Machado thi đấu trọn từng phút ở vòng play-off khi Dynamo vào đến chung kết miền Tây, nơi họ thua Sounders.
Dynamo không đạt thành công tương tự tại giải vô địch trong năm 2018, một phần do Machado bỏ lỡ các trận quan trọng khi làm nhiệm vụ quốc tế, nhưng ông góp phần giúp Dynamo giành US Open Cup 2018, danh hiệu đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ.
Hợp đồng của Machado không được gia hạn sau mùa giải 2018; sau đó ông gia nhập The Strongest.
Sự nghiệp quốc tế
Machado tham dự CONCACAF Men's Pre-Olympic Tournament cùng đội U-23 Panamá. Ông ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 1 tháng 6 năm 2008, đá chính trong chiến thắng 1–0 trước Guatemala. Tính đến ngày 16 tháng 10 năm 2018, ông có tổng cộng 77 lần khoác áo đội tuyển và ghi 1 bàn. Ông đại diện cho quốc gia tại các kỳ 2009, 2011 và 2014 UNCAF Nations Cup, trong đó Panamá vô địch năm 2009, cũng như tại Cúp Vàng CONCACAF.
Tháng 5 năm 2018, ông có tên trong danh sách sơ bộ 35 cầu thủ Panamá tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 tại Nga. Danh sách 23 cầu thủ chính thức được công bố vào ngày 30 tháng 5, với Machado góp mặt trong đội hình. Ông có một lần ra sân tại World Cup vào ngày 28 tháng 6 trong trận thua 1–2 trước Tunisia.
Thống kê sự nghiệp
Quốc tế
- Tính đến 03 tháng 7 năm 2021
| Panamá | ||
|---|---|---|
| Năm | Số trận | Bàn thắng |
| 2008 | 5 | 0 |
| 2009 | 4 | 1 |
| 2010 | 9 | 0 |
| 2011 | 16 | 0 |
| 2012 | 0 | 0 |
| 2013 | 0 | 0 |
| 2014 | 7 | 0 |
| 2015 | 15 | 0 |
| 2016 | 11 | 0 |
| 2017 | 5 | 0 |
| 2018 | 7 | 0 |
| 2019 | 1 | 1 |
| 2020 | 1 | 0 |
| 2021 | 4 | 0 |
| Tổng cộng | 85 | 2 |
Bàn thắng quốc tế
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Panamá trước.
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Tỷ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 19 tháng 6 năm 2009 | Sân vận động Sylvio Cator, Port-au-Prince, Haiti | 1–1 | 1–1 | Giao hữu | |
| 2 | 23 tháng 3 năm 2019 | Sân vận động do Dragão, Porto, Bồ Đào Nha | 1–1 | 1–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
Comunicaciones F.C.
Saprissa
Houston Dynamo
Alajuelense
Panamá
- Copa Centroamericana: 2009
- Hạng ba Cúp Vàng CONCACAF: 2015
Cá nhân
- Giải Rommel Fernández dành cho cầu thủ Panamá xuất sắc nhất ở nước ngoài: 2014
- Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải Liga FPD: 2014
- Cầu thủ nước ngoài xuất sắc nhất mùa giải Liga FPD: 2014–15, Invierno 2015, Verano 2016, Invierno 2016
- Hậu vệ xuất sắc nhất năm của Dynamo: 2017
Tham khảo
Liên kết ngoài
- Adolfo Machado tại National-Football-Teams.com
- Adolfo Machado tại Soccerway
Thống kê chỉ số