Ali Alipour
Forward
Iran
Câu lạc bộ hiện tại
Persepolis
Clubhouse
Thông tin chi tiết (Wikipedia)
|
Alipour thi đấu cho Persepolis năm 2020 | ||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ali Zana Alipour | |||||||||||||
| Ngày sinh | 11 tháng 11, 1995 | |||||||||||||
| Nơi sinh | Qaem Shahr, Iran | |||||||||||||
| Chiều cao | 1,81 m | |||||||||||||
| Vị trí | Tiền đạo | |||||||||||||
| Thông tin đội | ||||||||||||||
Đội hiện nay | Persepolis | |||||||||||||
| Số áo | 9 | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | |||||||||||||
| 2010–2011 | Nassaji | |||||||||||||
| 2011–2012 | Steel Azin | |||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2010–2011 | Nassaji | 1 | (0) | |||||||||||
| 2012–2013 | Sang Ahan Bafq | 25 | (3) | |||||||||||
| 2013–2015 | Rah Ahan | 25 | (4) | |||||||||||
| 2015–2020 | Persepolis | 155 | (56) | |||||||||||
| 2020–2022 | Marítimo | 60 | (10) | |||||||||||
| 2022–2024 | Gil Vicente | 34 | (4) | |||||||||||
| 2024– | Persepolis | 52 | (18) | |||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | ||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | |||||||||||
| 2010–2011 | U-17 Iran | 6 | (3) | |||||||||||
| 2011–2013 | U-20 Iran | 6 | (8) | |||||||||||
| 2018– | Iran | 14 | (1) | |||||||||||
Thành tích huy chương
| ||||||||||||||
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 20 tháng 2 năm 2026 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 4 tháng 6 năm 2026 | ||||||||||||||
Ali Zana Alipour (tiếng Ba Tư: علی زانا علیپور; sinh ngày 11 tháng 11 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Iran thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Persepolis tại Persian Gulf Pro League và đội tuyển quốc gia Iran.
Ở tuổi 19 năm 185 ngày, Alipour là cầu thủ trẻ nhất từng ghi bàn trong derby Tehran sau khi ghi bàn trong chiến thắng 1–0 của Persepolis vào ngày 15 tháng 5 năm 2015. Anh là cầu thủ duy nhất trong lịch sử derby Tehran ghi bàn thắng quyết định ở hai trận derby.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Alipour bắt đầu sự nghiệp với Nassaji Mazandaran. Anh có trận ra mắt chuyên nghiệp năm 2012 khi 16 tuổi cùng câu lạc bộ Sang Ahan Bafq tại Azadegan League.
Persepolis

Alipour ký hợp đồng với Persepolis vào tháng 1 năm 2015. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào ngày 11 tháng 3 năm 2015 trong trận hòa 2–2 trước Naft Masjed Soleyman. Ngày 15 tháng 5, Alipour ghi bàn trong derby Tehran trước Esteghlal, giúp anh trở thành cầu thủ trẻ nhất ghi bàn trong derby Tehran ở tuổi 19. Ngày 26 tháng 3 năm 2016, Alipour lập cú hat-trick đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng giao hữu 6–4 trước nhà vô địch Oman Al-Oruba.
Anh là vua phá lưới Persian Gulf Pro League mùa 2017–18 với 19 bàn thắng.
C.S. Marítimo
Ngày 28 tháng 9 năm 2020, Alipour gia nhập câu lạc bộ Marítimo tại Primeira Liga của Bồ Đào Nha theo hợp đồng hai năm.
Anh giúp đội bóng trong nhiều trận đấu quan trọng và là một trong những cầu thủ chủ chốt của đội trên hàng công.
Gil Vicente
Ngày 18 tháng 5 năm 2022, Alipour gia nhập câu lạc bộ Bồ Đào Nha Gil Vicente. Vào thời điểm này, anh cũng được liên hệ với câu lạc bộ cũ Persepolis.
Trở lại Persepolis
Ngày 19 tháng 7 năm 2024, Alipour gia nhập đội bóng Persepolis tại Persian Gulf Pro League bằng một hợp đồng khác. Anh cũng được liên hệ với Esteghlal Tehran. Sau khi ký hợp đồng với Persepolis, anh nói: "Tôi trở lại với sự tập trung hoàn toàn và suy nghĩ bình tĩnh, và tôi rất hạnh phúc vì điều đó đã xảy ra".
Sự nghiệp quốc tế

Alipour được triệu tập lên Đội tuyển bóng đá quốc gia Iran vào tháng 3 năm 2017. Anh có trận ra mắt trước Sierra Leone vào ngày 17 tháng 3 năm 2018 trong một trận giao hữu.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến trận đấu diễn ra ngày 20 tháng 2 năm 2026
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch quốc gia | Cúp quốc gia | Cúp Liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Nassaji | 2010–2011 | Azadegan League | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 1 | 0 | |||
| Sang Ahan Bafq | 2012–13 | Azadegan League | 25 | 3 | 0 | 0 | — | — | — | 25 | 3 | |||
| Rah Ahan | 2013–14 | Persian Gulf Pro League | 17 | 2 | 3 | 1 | — | — | — | 20 | 3 | |||
| 2014–15 | 8 | 1 | 2 | 0 | — | — | — | 10 | 1 | |||||
| Tổng cộng | 25 | 3 | 5 | 1 | — | — | — | 30 | 4 | |||||
| Persepolis | 2014–15 | Persian Gulf Pro League | 11 | 2 | 0 | 0 | — | 8 | 0 | — | 19 | 2 | ||
| 2015–16 | 27 | 5 | 3 | 0 | — | — | — | 30 | 5 | |||||
| 2016–17 | 29 | 4 | 1 | 0 | — | 7 | 0 | — | 37 | 4 | ||||
| 2017–18 | 28 | 19 | 3 | 1 | — | 12 | 5 | 1 | 1 | 44 | 26 | |||
| 2018–19 | 30 | 14 | 5 | 1 | — | 12 | 3 | 0 | 0 | 47 | 18 | |||
| 2019–20 | 30 | 12 | 4 | 3 | — | 2 | 2 | 0 | 0 | 36 | 17 | |||
| Tổng cộng | 155 | 56 | 16 | 5 | — | 41 | 10 | 1 | 1 | 213 | 72 | |||
| Marítimo | 2020–21 | Primeira Liga | 26 | 2 | 3 | 0 | 0 | 0 | — | — | 29 | 2 | ||
| 2021–22 | 34 | 8 | 1 | 1 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | 36 | 9 | |||
| Tổng cộng | 60 | 10 | 4 | 1 | 0 | 0 | — | 1 | 0 | 65 | 11 | |||
| Gil Vicente | 2022–23 | Primeira Liga | 15 | 2 | 2 | 1 | 4 | 1 | 3 | 0 | — | 24 | 4 | |
| 2023–24 | 19 | 2 | 1 | 0 | – | – | – | 20 | 2 | |||||
| Tổng cộng | 34 | 4 | 3 | 1 | 4 | 1 | 3 | 0 | – | 44 | 6 | |||
| Persepolis | ||||||||||||||
| 2024–25 | Persian Gulf Pro League | 30 | 12 | 2 | 2 | — | 8 | 1 | 1 | 0 | 41 | 15 | ||
| 2025–26 | 22 | 6 | 1 | 0 | — | — | — | 23 | 6 | |||||
| Tổng cộng | 52 | 18 | 3 | 2 | — | 8 | 1 | 1 | 0 | 64 | 21 | |||
| Tổng cộng sự nghiệp | 352 | 94 | 31 | 10 | 4 | 1 | 52 | 11 | 3 | 1 | 442 | 117 | ||
- ^ Bao gồm Hazfi Cup, Taça de Portugal
- ^ Bao gồm Taça da Liga
- ^ a b c d e Số lần ra sân tại AFC Champions League
- ^ a b Số lần ra sân tại Siêu cúp bóng đá Iran
- ^ Số lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
- ^ Số lần ra sân tại AFC Champions League Elite
Quốc tế
- Tính đến 4 tháng 6 năm 2026
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Iran | 2018 | 2 | 0 |
| 2019 | 1 | 0 | |
| 2025 | 8 | 1 | |
| 2026 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 14 | 1 | |
- Tỉ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Iran trước, cột tỉ số biểu thị tỉ số sau mỗi bàn thắng của Alipour.
| Số | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Tỉ số | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 1 tháng 9 năm 2025 | Sân vận động Trung tâm Hisor, Hisor, Tajikistan | 7 | 2–0 | 3–0 | CAFA Nations Cup 2025 |
Danh hiệu
- Persepolis
- Persian Gulf Pro League: 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20
- Hazfi Cup: 2018–19
- Siêu cúp bóng đá Iran: 2017, 2018, 2019
- Á quân AFC Champions League: 2018
- Cá nhân
- Vua phá lưới Persian Gulf Pro League: 2017–18
- Đội hình tiêu biểu Persian Gulf Pro League: 2017–18
- Tiền đạo xuất sắc nhất năm Persian Gulf Pro League: 2017–18
- Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của Navad: tháng 9 năm 2017, tháng 10 năm 2017
Tham khảo
Liên kết ngoài
Thống kê chỉ số